bài viết trong chuyên mục "xem ngày giờ"

Hiển thị các bài đăng có nhãn xem ngày giờ. Hiển thị tất cả bài đăng

t

Xem ngày tốt để khai xuân, mở cửa hàng, công ty đầu năm 2021 Tân Sửu

Xem ngày tốt để khai xuân, mở cửa hàng, công ty đầu năm 2021 Tân Sửu

Theo chuyên gia phong thủy, việc mở cửa hàng, khai xuân làm việc cho công ty cũng nên chọn ngày tốt để “đầu xuôi đuôi lọt” may mắn trong cả năm. Với quan niệm dân gian "đầu xuôi đuôi lọt", việc lựa chọn ngày tốt để khởi sự mang ý nghĩa muốn vận thế của bản thân phù hợp với vận thế của đất trời, mượn vận may của thời thế, để công việc được hanh thông, sự nghiệp được tấn tới.

Tham khảo các ngày được cho là tốt sau đây để khai trương, khởi sự công việc năm nay Tân Sửu 2021: 

- Ngày 1 tháng giêng (tức Thứ 6: 12-2-2021) ngày Tân Mão 辛卯 [Hành: Mộc], tháng Canh Dần 庚寅 [Hành: Mộc] (Là ngày đại minh cát nhật)

+ Giờ hoàng đạo: Tý (23h-01h); Dần (03h-05h); Mão ( 5h-7h); Ngọ (11h-13h); Mùi (13h-15h); Dậu (17h-19h).

 

- Ngày 5 tháng giêng (Thứ 3: 16-2-2021) ngày Ất Mùi 乙未 [Hành: Kim], tháng Canh Dần 庚寅 [Hành: Mộc]

+ Ngày Hoàng Đạo.

Giờ hoàng đạo: Dần (03h-05h); Mão ( 5h-7h); Tỵ (9h-11h); Thân (15h-17h); Tuất (19h-21h); Hợi (21h-23h).

 

- Ngày 9 tháng giêng (thứ 7: 20-2-2021) ngày Kỷ Hợi 己亥 [Hành: Mộc], tháng Canh Dần 庚寅 [Hành: Mộc]

+ Giờ hoàng đạo: Sửu (01h-03h); Thìn (07h-09h); Ngọ (11h-13h); Mùi (13h-15h); Tuất (19h-21h); Hợi (21h-23h).

 

- Ngày 10 tháng giêng (Chủ nhật: 21-2-2021) ngày Canh Tí 庚子 [Hành: Thổ], tháng Canh Dần 庚寅 [Hành: Mộc]

+ Ngày Hoàng Đạo [Thanh Long].

+ Trực : Khai

+ Giờ hoàng đạo: Tý (23h-01h); Sửu (01h-03h); Mão ( 5h-7h); Ngọ (11h-13h); Thân (15h-17h); Dậu (17h-19h).tư vấn phong thủy thiết kế kiến trúc thi công xây dựng dân dụng thi công đình chùa miếu mạo vật phẩm phong thủy.0988611829
ư vấn phong thủy thiết kế kiến trúc thi công xây dựng dân dụng thi công đình chùa miếu mạo vật phẩm phong thủy.0988611829

Xem ngày động thổ, làm nhà, xây nhà đổ mái tháng 1/2021 hợp tuổi gia chủ chi tiết nhất

Xem ngày động thổ, làm nhà, xây nhà đổ mái tháng 1/2021 hợp tuổi gia chủ chi tiết nhất

Theo quan niệm truyền thống từ xa xưa “lấy vợ xem tuổi đàn bà, làm nhà xem tuổi đàn ông”, nguyên nhân của việc này là do việc làm nhà (dương trạch) cần phải chọn người nam (thuộc dương) để thuận lý âm dương. Bên cạnh đó đàn ông là trụ cột của người gia đình, được xem là gia chủ.

Tuy nhiên những gia đình không có đàn ông thì mới xem tuổi của người phụ nữ, bởi lúc này đây là người đóng trụ cột cho sự tồn tại và phát triển của một ngôi nhà. Xem tuổi xây nhà năm bao nhiêu tuổi thì đẹp cần xem tuổi nam giới.

Thông thường chúng ta thấy có rất nhiều yếu tố cần phải xem xét, tính tuổi xây nhà năm bao nhiêu tuổi thì đẹp. Được cái này thì lại vướng cái kia, trong trường hợp cụ thể chúng ta cần phải có sự ưu tiên nhất định. Theo các chuyên gia phong thủy thì đây là những thự ưu tiên hàng đầu mà các gia chủ cần nắm bắt. Đó là Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai và các yếu tố khác.

Đây là việc lớn trong cuộc đời của mỗi con người. Do nó cần phải lựa chọn và cân nhắc kỹ lưỡng. Vì chỉ một sai xót nhỏ cũng có thể khiến chủ nhà thiệt hại tiền của, công sức,… bấy lâu nay của bản thân. Việc coi ngày thi công là cần thiết chứ chỉ coi tuổi, chọn hướng nhà thì chưa đủ. Xem ngày giờ tốt động thổ làm nhà giúp bạn chọn được thời điểm khởi công thích hợp nhất. Bên cạnh đó còn giúp bạn không khởi công vào ngày xấu, kỵ tuổi. Gây ra những trục trặc, bất trắc khó lường trước được. Coi ngày đẹp động thổ khiến mọi việc diễn ra trôi chảy, hanh thông. Đem tới nhiều tài lộc, phúc khí cho mọi thành viên trong gia đình của bạn.

1. Hướng dẫn xem ngày động thổ, xây nhà, đổ mái

Muốn xem tuổi tốt triển khai công việc cần dựa theo nhiều yếu tố. Kết hợp với tuổi của chủ nhà để chọ được ngày thích hợp nhất. Qua đây bạn sẽ ấn định được thời gian cụ thể để chuẩn bị động thổ, làm nhà.

* Coi ngày động thổ, làm nhà

Đối với những việc lớn thì khâu coi ngày là rất cần thiết. Việc này mang tới rất nhiều ích lợi trong quá trình triển khai và tương lai sau này. Xem ngày xây nhà giúp bạn lựa chọn được ngày hoàng đạo để động thổ. Nếu chọn được ngày tương sinh với tuổi của gia chủ thì càng tốt. Ngoài ra, bắt đầu thi công vào ngày nhiều cát tinh, có trực tốt lại càng đại lợi. Đem lại nhiều điều tốt đẹp cho mọi thành viên trong gia đình. Thường thì ngày có sao Sát cống tốt nhất cho làm nhà.

* Chọn giờ đẹp động thổ, làm nhà

Một việc đóng vai trò quan trọng không kém chính là chọn giờ để tiến hành. Nếu không may triển khai vào giờ xấu sẽ đưa tới nhiều rủi ro khó lường. Cùng những hệ lụy không may, khiến công sức chuẩn bị của bạn đổ sông đổ bể. Do đó xem ngày cất nhà giúp bạn chọn được giờ tốt động thổ. Đem tới nhiều vượng khí cho ngôi nhà của bạn. Tốt nhất nên chọn các khung giờ đẹp như Đại an, Tiểu Cát, Tốc Hỷ. Đây cũng là thời điểm thích hợp để gia chủ tiến hành thủ tục cúng động thổ.

2. Chi tiết ngày động thổ, xây nhà, cất nóc tháng 1 năm 2021 Tân Sửu

* Chủ nhật: 3-1-2021 - Âm lịch: ngày 21-11 - Tân Hợi 辛亥 [Hành: Kim], tháng Mậu Tí 戊子 [Hành: Hỏa]

- Tuổi xung khắc ngày: Ất Tỵ, Kỷ Tỵ, Ất Hợi.
- Tuổi xung khắc tháng: Bính Ngọ, Giáp Ngọ.
- Sao: Mão - Trực: Bế - Lục Diệu : Tốc Hỉ
- Giờ hoàng đạo: Sửu (01h-03h); Thìn (07h-09h); Ngọ (11h-13h); Mùi (13h-15h); Tuất (19h-21h); Hợi (21h-23h).

Sao tốt:

Phúc hậuTốt về cầu tài lộc, khai trương;
Sát cốngĐây là sao rất tốt cho sự xây cất nhà cửa;

* Thứ 3: 12-1-2021 - Âm lịch: ngày 30-11 - Canh Thân 庚申 [Hành: Mộc], tháng Mậu Tí 戊子 [Hành: Hỏa]

- Ngày: Hoàng đạo [Thanh Long].

- Tuổi xung khắc ngày: Nhâm Dần, Mậu Dần, Giáp Tí, Giáp Ngọ.
- Tuổi xung khắc tháng: Bính Ngọ, Giáp Ngọ.
- Sao: Dực - Trực: Nguy - Lục Diệu : Không Vong

- Giờ hoàng đạo: Tý (23h-01h); Sửu (01h-03h); Thìn (07h-09h); Tỵ (9h-11h); Mùi (13h-15h); Tuất (19h-21h).

- Sao tốt:

Thiên đức hợpTốt mọi việc;
Thiên hỷ (trực thành)Tốt mọi việc, nhất là hôn thú;
Tam HợpTốt mọi việc;
Mẫu ThươngTốt về cầu tài lộc, khai trương;
Đại Hồng SaTốt mọi việc;
Hoàng Ân: ;
Thanh LongHoàng Đạo - Tốt mọi việc;
Sát cốngĐây là sao rất tốt cho sự xây cất nhà cửa;

* Chủ nhật: 17-1-2021 - Âm lịch: ngày 5-12 - Ất Sửu 乙丑 [Hành: Kim], tháng Kỷ Sửu 己丑 [Hành: Hỏa]

- Tuổi xung khắc ngày: Kỷ Mùi, Quý Mùi, Tân Mão, Tân Dậu.
- Tuổi xung khắc tháng: Đinh Mùi, Ất Mùi.
- Sao: Phòng - Trực: Kiến - Lục Diệu : Lưu Liên
- Giờ hoàng đạo: Dần (03h-05h); Mão ( 5h-7h); Tỵ (9h-11h); Thân (15h-17h); Tuất (19h-21h); Hợi (21h-23h).

Sao tốt:

Thiên đức hợpTốt mọi việc;
Nguyệt đức hợpTốt mọi việc, kỵ tố tụng;
Yếu yên (thiên quý)  Tốt mọi việc, nhất là giá thú;
Bất tươngTốt cho việc cưới;
Sát cốngĐây là sao rất tốt cho sự xây cất nhà cửa;

* Thứ 3: 26-1-2021 - Âm lịch: ngày 14-12 - Giáp Tuất 甲戌 [Hành: Hỏa], tháng Kỷ Sửu 己丑 [Hành: Hỏa]

- Ngày: Hoàng đạo [Thanh Long].

- Tuổi xung khắc ngày: Nhâm Thìn, Canh Thìn, Canh Tuất.
- Tuổi xung khắc tháng: Đinh Mùi, Ất Mùi.
- Sao: Thất - Trực: Thu - Lục Diệu : Tiểu Cát
- Giờ hoàng đạo: Dần (03h-05h); Thìn (07h-09h); Tỵ (9h-11h); Thân (15h-17h); Dậu (17h-19h); Hợi (21h-23h).

Sao tốt:

Thiên XáTốt cho tế tự, giải oan, trừ được các sao xấu, chỉ kiêng kỵ động thổ. Nếu gặp trực khai thì rất tốt tức là ngày thiên xá gặp sinh khí;
Nguyệt KhôngTốt cho việc làm nhà, làm gường;
Thánh tâmTốt mọi việc, nhất là cầu phúc, tế tự;
Đại Hồng SaTốt mọi việc;
Thanh LongHoàng Đạo - Tốt mọi việc;
Sát cốngĐây là sao rất tốt cho sự xây cất nhà cửa;

3. Những năm cần kiêng kỵ khi làm nhà, xây nhà

* Kim Lâu

Vòng tuổi một con người, theo cách tính Cửu cung Bát Quái, nếu rơi vào 4 góc sơ đồ Bát Quái là “Khôn Càn Cấn Tốn” thì tuổi đó được coi là vướng Kim Lâu. Kim Lâu là một khái niệm rất thịnh hành và quan trọng, chỉ những năm xấu để làm các việc đại sự như Làm nhà, cưới hỏi, khởi nghiệp…

Để tính năm kim lâu, ta vẫn lấy tuổi âm lịch chia cho 9 (trong pham vi 100), nếu dư 1, 3, 6, 8 thì vướng kim lâu.

- Dư 1: Kim lâu thân (ảnh hưởng bản thân)

- Dư 3: Kim lâu thê (vợ)

- Dư 6: Kim lâu tử (con)

- Dư 8: Súc (vật nuôi)

Ví dụ tính tuổi 36, ta thấy 36:9 dư 0 nên không vướng Kim lâu. 37 chia 9 dư 1 vướng Kim Lâu Thân. Cứ như vậy ta sẽ tính được các năm vướng kim lâu hay không.

Đến đây ta lại thấy những năm tốt của Cửu Trạch chưa hẳn đã tốt theo Kim Lâu, lấy ví dụ tuổi 37, thuộc Mệnh Trạch là Phúc, là tốt đẹp nhưng theo cách tính Kim Lâu thì năm này vướng Kim Lâu thân, nên nếu làm nhà tuổi này vừa có Phúc lại vừa ảnh hưởng đến gia chủ, vừa có tốt vừa có xấu.

* Phạm Tam Tai

Tam tai là phạm 3 năm hạn xấu liên tiếp. Cách tính như sau:

- Người tuổi Dần, Ngọ, Tuất: bị hạn tam tai liên tiếp trong 3 năm Thân – Dậu – Tuất.

- Người tuổi Thân, Tý, Thìn: gặp tam tai là năm Dần – Mão – Thìn.

- Người tuổi Tỵ, Dậu, Sửu: gặp tam tai là năm Hợi – Tý – Sửu.

- Người tuổi Hợi, Mão, Mùi: gặp tam tai là năm Tỵ – Ngọ – Mùi.

Xây nhà năm bao nhiêu tuổi thì đẹp cũng cần chú ý phần tam tai. Đối với những người phạm tuổi tam tại thì không được làm nhà. Nhưng cũng có một số lập luận khác cho rằng những năm tam tai vẫn có thể làm nhà được để “của đi thay người”.

Đây được xem là tính hóa giải tương đối trong Phong Thủy, vì thực ra hiện nay xây nhà không còn theo kiểu dân gian xưa mà chủ nhà thường tham gia cùng với thợ nên yếu yếu tố kiêng kỵ này không quá khắt khe nữa.

Những năm bị tam tai thì không được làm nhà, nhưng cũng có lập luận cho rằng rằng những năm tam tai vẫn có thể làm nhà được để “của đi thay người”.

Đây cũng là một kiểu lập luận mang tính hóa giải tương đối trong Phong Thủy, vì thực ra người hiện nay không còn làm nhà theo kiểu dân gian ngày xưa, chủ nhà cũng tham gia cùng với thợ thuyền, nên yếu tố kiêng kỵ này không quá khắt khe nữa.

* Hoang Ốc  (Có nơi gọi là Hoàng ốc)

Theo các tài liệu về Trạch cát dân gian, vòng tính tuổi Hoang Ốc chia ra làm 6 cung: nhất Cát (Kiết), nhì Nghi, tam Địa Sát, tứ Tấn Tài, ngũ Thọ Tử, lục Hoang Ốc. Cách tính là khởi tuổi bắt đầu 10 tại nhất Cát, 20 tại nhì Nghi, 30 tại tam Đại Sát, 40 tại tứ Tấn Tài, 50 tại ngũ Thọ Tử, 60 tại lục Hoang Ốc, 70 lại bắt đầu từ nhất Cát…Xây nhà năm bao nhiêu tuổi thì đẹp cần chú ý đến Hoang Ốc

Ý nghĩa của lục cung Hoang Ốc:

- Nhất Cát (hay Kiết cũng vậy): Làm nhà tuổi này sẽ có chốn an cư tốt, mọi việc hanh thông, thuận lợi (Nhất kiết an cư, thông vạn sự).

- Nhì Nghi: Làm nhà tuổi này sẽ có lợi, nhà cửa hưng vượng, giàu có (Nhì nghi tấn thất địa sinh tài).

- Tam Địa Sát: Tuổi này làm nhà là phạm, gia chủ sẽ mắc bệnh tật (Tam sát nhơn do giai đắc mệnh).

- Tứ Tấn Tài: Làm nhà tuổi này thì phúc lộc sẽ tới (Tứ tấn tài chi phước lộc lai).

- Ngũ Thọ Tử: Tuổi này làm nhà là phạm, trong nhà chia rẽ, lâm vào cảnh tử biệt sinh ly (Ngũ tử ly thân phòng tử biệt).

- Lục Hoang Ốc: Tuổi này làm nhà cũng bị phạm, khó mà thành đạt được (Lục ốc tạo gia bất khả thành).

Nhìn vào đây có thể thấy, tuổi gia chủ ở vào các cung: nhất Cát, nhì Nghi, tứ Tấn Tài mà làm nhà thì thuận tốt. Còn nếu ở vào các cung: tam Địa Sát, ngũ Thọ Tử, lục Hoang Ốc thì bị phạm, phải kiêng tránh.

Giả sử xem tuổi 35 làm nhà có được không? Ta lấy 30 khởi từ tam Địa Sát, theo chiều kim đồng hồ thì 31 là tứ Tấn Tài, 32 ngũ Thọ Tử, 33 lục Hoang Ốc, 34 nhất Cát, tới tuổi 35 thuộc cung nhì Nghi. Vậy là tuổi đó không phạm Hoang Ốc. Ta cũng có thể dùng phép bấm đốt tay để tính tuổi Hoang Ốc.

Các tuổi Hoang Ốc cần tránh: 12, 14, 15, 18, 21, 23, 24, 27, 29, 30, 32, 33, 36, 38, 39, 41, 42 , 45, 47, 48, 50, 51, 54, 56, 57, 60, 63, 65, 66, 69, 72, 74, 75.

Hy vọng từ những thông tin được cung cấp từ bài viết này, bạn sẽ chọn được thời điểm thích hợp tiến hành công việc. Giúp bạn chuẩn bị và sắp xếp mọi việc hợp lý và khoa học. Để mọi việc diễn ra suôn sẻ, đưa tới nhiều vận khí tốt. Tạo dựng một cuộc sống vui vẻ, thịnh vượng cho cả gia đình.

tư vấn phong thủy thiết kế kiến trúc thi công xây dựng dân dụng thi công đình chùa miếu mạo vật phẩm phong thủy.0988611829
tư vấn phong thủy thiết kế kiến trúc thi công xây dựng dân dụng thi công đình chùa miếu mạo vật phẩm phong thủy.0988611829

Xem ngày giờ tốt


.XEM NGÀY GIỜ TỐT THEO LỊCH VẠN SỰ THÔNG THƯ CHỮ NHO CỔ TRUYỀN:

Từ ngàn đời nay, dân tộc Việt Nam ta làm công việc gì quan trọng như xây nhà, cưới hỏi, khai trương, nhậm chức, ma chay …đều xem xét rất kỹ, chọn ngày tháng thật tốt để làm.
Đó là những ngày hoàng đạo, thiên thành, hỷ thần, sinh khí, mãn đức tinh…khi xem xét còn phải chọn ngày phù hợp với gia chủ để làm các công việc khác nhau động thổ, đổ mái, nhập trạch, khai trương cửa hàng, công ty, cưới hỏi, sinh nở, mua nhà, ô tô, xe máy, kí hợp đồng giá trị lớn, nhậm chức…
Ngoài ra tùy công việc còn cần phải tránh như ngày cưới hỏi tránh các sao như không phòng, cô thần, nhân cách, trùng tang…
Ngày động thổ, làm nhà tránh các sao thổ kỵ, thổ cấm, địa tặc, hà khôi, lục bất thành….
Ngày phẫu thuật, đi khám chữa bệnh tránh các sao huyết chi, đao châm sát, mộc mã sát…
Những ngày hắc đạo, sát chủ, thụ tử, đại hao thì mọi việc đều phải kiêng.
An táng hạ huyệt tránh ngày giờ trùng tang,
Lợp nhà, làm nhà xưởng kiêng ngày thiên hỏa,
Mọi việc lễ bái, cầu khấn kiêng ngày thần cách, thiên cẩu.
Trồng cây cối kiêng ngày địa hỏa…
Xuất hành kiêng ngày ngũ quỷ…
Ngày Thiên Ma làm nhà không được ở, nhậm chức dễ mất mạng,
Ngày sát sư kiêng đi lễ, khai giảng.
Ngày vạn sự không thành kiêng mọi việc.
Ngày tam lương 3 việc lớn làm nhà, tậu đất, mua xe không thành.
Ngày nguyệt kỵ kiêng mọi việc…
Khi xem tuổi cưới hỏi (chỉ xem tuổi con gái) ,  tuổi làm nhà cũng phải kết hợp cả 3 yếu tố kim lâu, hoang ốc, tam tai và được xem đúng phương pháp mới mang lại kết quả chính xác nhất.
Lưu ý: Hiện nay có rất nhiều bản dịch Lịch vạn sự chữ quốc ngữ tam sao thất bản nhiều điểm khác với lịch chữ Nho cổ, để tránh phạm phải ngày sát chủ, thụ tử, cấm đám cưới, cấm đào đất, ngày cô thần…nên xem theo lịch Vạn sự chữ Nho gốc!

Quan niệm ngày xấu tốt
Theo phong tục từ trước tới nay nhiều người thường kén ngày lành tháng tốt để xuất hành, động thổ, đổ bê tông mái, cất nóc, nhập trạch, khai trương, ăn hỏi, rước dâu, ký hợp đồng, hộ liệm, di quan, phá nấm, nhập phủ (hạ huyệt)v.v.Trước là trọn vẹn niềm tin về tâm linh, sau là yên tâm tư tưởng để tiến hành công việc

niem-phat-1

 1.Quan niệm về ngày xấu – tốt



Theo phong tục từ trước tới nay nhiều người thường kén ngày lành tháng tốt để xuất hành, động thổ, đổ bê tông mái, cất nóc, nhập trạch,  khai trương, ăn hỏi, rước dâu, ký hợp đồng, hộ liệm, di quan, phá nấm, nhập phủ (hạ huyệt)v.v.Trước là trọn vẹn niềm tin về tâm linh, sau là yên tâm tư tưởng để tiến hành công việc. Do nhu cầu nhiều như thế nên thông tin, sách vở, tài liệu từ xưa tới nay có quá nhiều ( tồn tại rất nhiều mâu thuẫn), Nếu không phải người tinh thông có chuyên môn thì khó tìm được ngày giờ vừa ý (đa thư loạn mục).

2.Ngày nguyệt kỵ mùng 5, 14, 23

Trong 1 tháng  luôn có 3 ngày cộng vào bằng 5

Ngày mùng 5

Ngày 14  gồm 1+4 = 5

Ngày 23 gồm  2+3 = 5

Các Cụ thường gọi là ngày “nửa đời, nửa đoạn”, xuất hành đi đâu cũng vất vả, khó được việc, “mùng 5, 14, 23 đi chơi còn lỗ nữa là đi buôn”

Phi tinh trong cửu cung bát quái : Nhất bạch, nhị hắc, tam bích, tứ lục, ngũ hoàng, lục bạch, thất xích, bát bạch, cửu tử. Trong số cửu tinh thì  Sao Ngũ hoàng ( thuộc trung cung ) được cho là xấu nhất, vận sao Ngũ hoàng bay tới đâu mang hoạ tới đó. Cứ theo phi tinh 9 cung lại quay trở về Ngũ hoàng :

Ngũ hoàng 5

5 + 9 = 14

14 + 9 = 23



Đặc biệt nhất là ngày 5 tháng 5  (trùng lặp Ngũ hoàng thổ), người ta thường nói: “nen nét như rắn mùng 5”. Vào ngày mùng 5 /5 âm lịch rắn không ra khỏi Mà, tương truyền ai chặt được đầu rắn mùng 5 ra đường  sẽ gặp nhiều may mắn. Bởi vì thời gian đó phương lực ly tâm từ Trái Đất kết hợp với lực hấp dẫn từ Mặt Trăng,  hướng tâm từ Mặt Trời và Vũ trụ không bình thường gây cho Rắn run sợ, ù tai, hoa mắt không dám ra ngoài.

Còn có sách Cổ gọi là ngày Lý Nhan :

Niên niên nguyệt nguyệt tại nhân gian

Tùng cổ chí kim hữu văn tự

Khẩu khẩu tương truyền bất đẳng dấu

Vô sự vu tử chi xã tắc

Lý nhan nhập trạch táng 3 nam

Mùng 5 phạm ly tán gia trưởng

14 phùng chi thân tự chướng

23 hành thuyền lạc thuỷ lâm quan sự

Giai nhân Mộ khán nhị thập tam.

( Bất lợi kỵ cưới gả, đi xa )


3.Ngày Tam Nương sát

Thượng tuần sơ Tam dữ sơ Thất ( đầu tháng ngày 3, ngày 7 )

Trung tuần  Thập tam Thập bát dương ( giữa tháng ngày 13, ngày 18 )

Hạ tuần Chấp nhị dữ Chấp thất (cuối tháng ngày 22, 27 )

Tháng nào cũng vậy.

Theo quan niệm của nhiều người  thì  xuất hành hoặc khởi đầu làm việc gì đều  vất vả không được việc.

Thực ra theo phong tục tập quán của Việt Nam thì vào những ngày đó Ngọc Hoàng thượng Đế sai 3 cô gái xinh đẹp ( Tam nương ) xuống hạ giới ( giáng hạ ) để làm mê muội và thử lòng con Người (nếu ai gặp phải) làm cho bỏ bê công việc, đam mê tửu sắc, cờ bạc v.v.

Cũng là lời khuyên răn của Tiền Nhân cho con cháu nên làm chủ trong mọi hoàn cảnh, chịu khó học tập, cần cù làm việc.

 Trong khoa Chiêm Tinh thì ngày Tam nương, Nguyệt kỵ không được cho là quan trọng so với  các sao chính tinh và ngày kiêng kỵ  khác như : Sát chủ, Thụ tử, Trùng tang, Trùng phục, Không sàng, Không phòng, Thiên tai địa hoạ, Trời nghiêng đất lở, Hoang ốc, Thiên hình hắc đạo, Chu tước hắc đạo, Bạch hổ hắc đạo, Thiên lao hắc đạo, Huyền vũ hắc đạo, Câu trận hắc đạo, Dương công kỵ, Thập ác đại ma, Lục nhật phá quần. v.v..

4.Cách chọn ngày lành tháng tốt và hoá giải những điều kiêng kỵ ( nếu gặp phải ) :

Cùng  1  giờ  1 ngày như nhau kẻ thắng người bại, kẻ cười ngưòi khóc, Sinh, Tử Hiếu, Hỷ  song song . Người  nhậm chức, người thoái quan. Người Thi đỗ, người thi trượt. Người bán đắt (có lộc), người mua đắt (mất lộc).v.v.

Từ xưa tới nay chưa bao giờ có ngày giờ thật tốt ( ngày lành tháng tốt ) hoặc thật xấu cho mọi người, mọi việc. Vì nếu thật sự có ngày giờ tốt ấy thì không có người mất thì có ai được? không có người thua thì sao có người thắng ? thì ngày đó lại là ngày xấu.

Ngày giờ tốt xấu chỉ ảnh hưởng tới từng công việc, từng tuổi nào liên quan đến nó mà thôi.

Cho nên khi chọn ngày lành tháng tốt phải biết rõ tính chất từng công việc, tuổi Chủ nhân, 24 tiết khí, phong tục tập quán, thông thạo Lý số, Nhâm Cầm Độn Toán mới quyết định được.

 Có người cứ máy móc mua về mấy quyển sách giở ra tra, tốt chưa thấy đâu nhiều khi lại gặp điều tối kỵ như : Thượng lương, đổ bê tông mái nhà chiều tối ,hạ thuỷ tàu thuyền ngày nước ròng (chân triều), rước dâu nửa đêm tháng 7 mưa ngâu, bốc mộ  buổi trưa mùa hạ, lập đàn cúng tế ngày sát sư, bệnh nhân, sản phụ mổ cấp cứu còn chờ ... sáng trăng (Thầy bấm).v.v. Là nên tránh.

 Thí dụ : Khi xem làm việc gì  tham khảo ngoài những sao xấu, ngày xấu chung đã kê ở trên thì phải chú ý điều tối kỵ cho từng việc như :

  Nếu Việc bốc Mộ, khâm liệm, di quan, hạ huyệt  kỵ nhất ngày giờ trùng tang (cải mả gặp trùng tang như trồng Lang gặp gió bấc ).

 Nếu Động thổ, hạ móng, đổ bê tông mái, cất nóc, tân gia, ăn hỏi, rước dâu,nhập phòng, kỵ nhất ngày Không sàng, không phòng, cô thần, quả tú, giá ốc ...

 Hạ thuỷ tàu thuyền phải chọn ngày theo con nước sinh, đỉnh triều.

 Lập đàn lễ bái kỵ ngày sát sư, không vong. v.v.

 Là nên làm. Cứ như thế suy ra những việc khác.

 Sau đó chọn những ngày giờ tốt, tránh xấu như sau :

 Tránh những ngày  giờ xấu như ; Sát chủ, Thụ tử, Trùng tang, Trùng phục, Không sàng, Không phòng, Thiên tai địa hoạ, Trời nghiêng đất lở, Hoang ốc, Thiên hình hắc đạo, Chu tước hắc đạo, Bạch hổ hắc đạo, Thiên lao hắc đạo, Huyền vũ hắc đạo, Câu trận hắc đạoDương công kỵ, Thập ác đại ma, Lục nhật phá quần. v.v..

5.Ngày giờ hoàng đạo

Tính ngày Hoàng đạo thì xem tháng đó là tháng gì theo hàng chi.

Tính giờ Hoàng đạo thì xem ngày đó là ngày gì theo hàng chi.

Dần, thân gia tý; mão dậu dần (Dần Thân từ cung Tý, Mão Dậu từ cung Dần)

Thìn, tuất tầm thìn: tý ngọ thân (Thìn Tuất từ cung Thìn, Tý Ngọ từ cung Thân)

Tị, hợi thiên cung tầm ngọ vị (Tị Hợi từ cung Ngọ )

Sửu mùi tòng tuất định kỳ chân (Sửu Mùi từ cung Tuất)

Thứ tự thuận chiều tính như sau :

Đạo 道 Viễn 遠,  Kỉ 紀 ,  Thời 時,  Thông 通 , Đạt 達, Lộ 路 , Diêu 遙, Hà 何 , Nhật 日 , Hoán 逭 , Trình  程.

  Nếu ai biết chữ nho thì thấy chữ nào có bộ quai sước 辶 là Hoàng đạo (tốt)

 Cụ thể có 6 chữ  có quai sước (màu đỏ) là Hoàng Đạo : Đạo (Thanh long hoàng đạo), Viễn (Minh đường hoàng đạo) , Thông (Kim quỹ hoàng đạo), Đạt (Thiên đức hoàng đạo, Diêu (Ngọc đường hoàng đạo), Hoàn (Tư mệnh hoàng đạo). tốt.

 Còn lại là :Thiên hình hắc đạo, Chu tước hắc đạo, Bạch hổ hắc đạo, Thiên lao hắc đạo, Huyền vũ hắc đạo, Câu trận hắc đạo (xấu) .

 Sao Hoàng đạo vừa đem tốt lành đến vừa hoá giải được những điều hung kỵ.

6. Ngày Bất tương

 Tức là không dùng ngày Âm tương, Dương tương và Âm dương cụ tương (tương là sát khắc lẫn nhau) vì:

Âm dương nữ tử (hại cho bên nữ)

            Dương tương nam vong (hại cho bên nam)

            Âm Dương câu tương nam nữ cụ thương (hại cho cả nam và nữ)

            Âm Dương bất tương nam nữ kiết xương (Âm Dương bất tương nam nữ đều tốt).

Bảng lập thành ngày Bất tương

Tháng 1

Bính, Nhâm: tý; Ất, Kỷ, Tân, Quý: mão.

Tháng 2

Bính, Canh, Mậu: tý, tuất; Ất, Đinh, Kỷ: sửu.

Tháng 3

Ất, Đinh, Kỷ: dậu, sửu.

Tháng 4

Giáp, Bính, Mậu: tý; Giáp, Bính: thân; Ất Đinh: dậu; Giáp, Mậu: tuất.

Tháng 5

Kỷ Mùi, Mậu Tuất; Ất, Quý: mùi, dậu; Giáp, Bính: thân, tuất.

Tháng 6

Giáp, Nhâm: ngọ, thân, tuất; Ất, Quý: mùi, dậu; Mậu tuất, Kỷ mùi.

Tháng 7

Ất, Kỷ, Quý: tỵ, mùi; Giáp, Nhâm, Mậu: ngọ; Ất, Quý: dậu; Giáp, Nhâm: thân.

Tháng 8

Giáp, Nhâm, Mậu: ngọ, thìn; Giáp Tuất; Tân, Kỷ, Quý: tỵ, mùi.

Tháng 9

Kỷ, Tân: tỵ, mùi;  Canh, Nhâm, Mậu: ngọ; Quý; Tân: mão; Quý mùi.

Tháng 10

Mậu tý; Mậu, Canh, Nhâm: dần, thìn; Kỷ, Tân, Quý: mão.

Tháng 11

Canh, Nhâm, Mậu: thìn; Đinh, Kỷ: mão; Đinh, Tân, Kỷ: tỵ, sửu.

Tháng 12

Đinh, Tân, Kỷ: sửu, mão; Bính, Canh, Mậu: dần, thìn.



6.      Xem Nhị Thập bát tú

Đông phương Thanh long (青龍): Giác (角) Cang (亢) Đê (氐) Phòng (房) Tâm (心) Vĩ (尾) Cơ (箕) ...

Tây phương Bạch hổ (白虎): Khuê (奎) Lâu (婁) Vị (胃) Mão (昴) Tất (畢) Chủy/Tuy (觜) Sâm (參) ...

Nam phương Chu tước (朱雀): Tỉnh (井) Quỷ (鬼) Liễu (柳) Tinh (星) Trương (張) Dực (翼) Chẩn (軫) ...

Bắc phương Huyền vũ (玄武): Đẩu (斗) Ngưu (牛) Nữ (女) Hư (虛) Nguy (危) Thất (室) Bích (壁) ...

 Trong số 28 sao có 14 sao tốt, 14 sao xấu.



7.      Có 12 trực, mỗi tháng một trực, mỗi ngày một trực theo thứ tự sau :

  Gồm có :1- Kiến. 2- Trừ. 3- Mãn 4- Bình. 5-  Định. 6- Chấp. 7-  Phá. 8-Nguy. 9- Thành. 10- Thu.  11- Khai. 12- Bế.

 Trực dùng để chỉ tên cho 12 tháng âm lịch, về sau chuyển hóa dùng để chỉ ngày tốt hay xấu. Vào Tiết lập xuân, vào lúc hoàng hôn chập tối, sao cán gáo còn gọi là Diêu quang tinh tức là sao đứng đầu trong hình cán gáo thuộc chùm sao Đại hùng tinh - Bắc Đẩu chỉ vào hướng Đông Bắc hợp với cung Dần, nên tháng Giêng lập xuân Kiến Dần gọi là trực Kiến vào ngày Dần. Tiết Kinh Trập tháng 2, sao cán gáo cũng đúng lúc hoàng hôn chỉ hướng Chính Đông hợp với cung Mão nên gọi tháng 2 Kiến mão Trực Kiến vào những ngày Mão. Tiết Thanh Minh tháng 3, sao cán gáo chỉ hướng Đông Nam hợp cung Thìn nên gọi tháng 3 Kiến Thìn, Trực Kiến vào những ngày Thìn, lần lượt quay vòng như vậy, sau 12 tháng trở lại tháng giêng Kiến Dần.

  Chu kỳ quay hàng chi là 12 ngày, ngày trực cũng 12 ngày, nhưng vì tháng giêng Kiến Dần, tháng 2 Kiến Mão, nên mỗi tháng có hiện tượng 2 ngày liên tiếp cùng một trực, gọi là ngày Trùng Kiến. Bắt đầu từ ngày tiết đầu tiên của tháng nào thì theo trực của tháng đó.

Không phải Trực xấu là xấu mà phải xem Sinh Khắc với Mệnh và công việc để luận.

Xem Ngay Tot - Ngày Hoàng Đạo.

Hoàng đạo ở trong thiên văn cổ đại (còn có tên là Thiên Hoàng đạo) tức là quỹ đạo chuyển động của mặt trời trên bầu trời mà người xưa đã quan sát được. Qua quỹ đạo chuyển động đó quan sát thấy được đường đi của mặt trời trong vòng một năm có những khoảng cách khác nhau, lấy quỹ đạo đó để phân định mùa lên hè và khí tiết. Thuyết nhị thập bát tú cũng có nguồn gốc xuất phát từ Hoàng đạo.

>>>> Tu Vi Nam At Mui

>>>> Lich 2015

Các sao ở trên cung Hoàng đạo vốn không hề có hàm ý sao tốt hay xấu. Nhưng theo như tâm lý của người xưa: Mặt trời tức là ông Trời. Mặt trời là 1 vật thể vhữu hình, ông Trời là vô hình. Mọi người mọi vật, mọi việc, mọi điều họa phúc trên đời này được quan niệm rằng đều do ông Trời đầy đủ uy quyển quyết định. Ngày ngày, tháng tháng, năm năm, trên con đường đi của ông Trời qua từng chặng đường tất phải có các vị thần hộ vệ, mỗi vị thần tượng trưng cho một ngôi sao, các thần có thần thiện nhưng cũng có thần ác, mỗi thần chuyên lo một việc nhất định do ông Trời giao phó. Vì vậy trong 12 giờ sẽ có 12 vị Thần sát, các vị Thần sát cũng cho luân phiên trực nhật mỗi vị một ngày trong tháng trong năm. Đường thần thiện đi thì được gọi là Hoàng đạo, đường thẩn ác đi sẽ gọi là Hắc đạo.



Giờ hoàng đạo là gi? Và cách chọn giờ hoàng đạo như thế nào?

Theo như phong tục cổ truyền, để khởi đầu một việc gì, ngoài việc phải chọn ngày lành tháng tốt còn phải chọn được giờ tốt. Xuất hành, hay khởi công xây dựng, khai trương cửa hàng, bắt đầu đi đón dâu, đưa dâu, bắt đầu lễ đưa ma hạ huyệt đều phải chọn giờ Hoàng đạo tránh giờ Hắc đạo. Trừ trường hợp đặc biệt, ví dụ sắp đến giờ tàu xe xuất phát, nếu đợi giờ tốt có khi nhỡ kế hoạch; hoặc có giờ tốt, ngày tốt nhưng thời tiết rất xấu, chưa khởi công được... Nếu cứ quá câu nệ nhiều khi lại hỏng việc. Chúng tôi giới thiệu một phương pháp đơn giản, giúp các bạn không biết chữ Hán cũng có thể xem được giờ Hoàng đạo.

Trước hết cần phải xem công lịch để biết ngày hàng chi là ngày nào (từ Tý đến Hợi).

Một ngày đêm âm lịch là 12 giờ (2 tiếng đồng hồ là một giờ), bắt đầu là giờ Tý (chính Tý là 12 glờ đêm) theo thứ tự: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.

Mỗi câu lục bát sau đây có 14 chữ: Hai chữ đầu chỉ 2 ngày, chữ thứ 3 chỉ giờ Tý, chữ thứ 4 chỉ giờ Sửu, lần lượt theo thứ tự từ chữ thứ 3 đến chữ thứ 14 chỉ từ giờ Tý, Sửu, Dần, Mão... Xem trong bảng, thấy giờ nào có phụ âm đầu là chữ "d1' thì đó là giờ hoàng đạo. Phân tích tỷ mỉ hơn, đó là các giờ: Thanh long, Minh đường, Kim đường, Thiên lương, Ngọc đường, Tư mệnh.

Mỗi người khi sinh ra lại mang tính cách, vận mệnh khác nhau. Tuy nhiên, nếu sinh vào những ngày này theo âm lịch, đảm bảo luôn được phúc khí bao bọc cả đời, cuộc sống thanh nhàn, dư dả.
  
 
Xem bói ngày sinh, những người sinh vào các ngày âm lịch dưới đây có số may mắn, hưởng phúc khí trời ban, sớm công thành danh toại, phát tài phát lộc, trung niên đã nhàn hạ, sung sướng.
 

1. Người sinh ngày mùng 3 và 15 âm lịch

 
Xét về góc độ tử vi số mệnh, những người sinh vào ngày mùng 3 và 15 âm lịch vốn được thượng đế phát xuống để trở thành quý nhân của người khác. 
 
Ai sinh vào 2 ngày này được trời ban nhiều phúc khí và may mắn. Đa phần trong số họ không những có khả năng làm giàu cho bản thân mình mà còn là “bùa may mắn” cho những người xung quanh. Đa số những người này đều có khả năng lãnh đạo và có hào quang chiếu sáng.
 
Từ nhỏ tới khi trưởng thành, người sinh ngày mùng 3 và 15 âm lịch đều gặp được nhiều quý nhân phù trợ, tạo điều kiện để đạt được những điều tốt đẹp.
 
Theo lịch vạn niên, bước qua ngưỡng tuổi 30, cuộc đời của họ như bước sang một giai đoạn mới hoàng kim và rực rỡ hơn. Mọi phương diện bao gồm cả sự nghiệp, hôn nhân đến tài vận đều rất suôn sẻ và thuận lợi. Làm gì cũng được các vị thần may mắn che chở, hậu vận đầy đủ sung túc khiến ai cũng ngưỡng mộ.

Xem ngay sinh cho nguoi sinh vao ngay 6 va 9 am lich
 
 

2. Người sinh ngày 6 và 9 âm lịch

 
Xem bói ngày sinh cho người sinh vào ngày 6 và ngày 9 âm lịch, bản thân những người này mang lại vô vàn những may mắn và điều tốt đẹp đến cho gia đình. 
 
Trời sinh những người này có tính cách hiền lành, biết suy nghĩ, thấu đáo và coi trọng nghĩa khí. Họ vốn dĩ không phải là người tham vọng nhưng lại được hưởng nhiều hơn cái mình muốn.
 
Đặc điểm nổi bật của những người sinh vào các ngày này là sống thuận theo tự nhiên. Họ tâm niệm rằng chỉ cần làm tốt việc của mình thì không việc gì phải lo sợ.
 
Xem tử vi con giáp cho thấy, sau 30 tuổi, cuộc sống của họ như một bước lên mây, hoàn toàn thăng hoa rực rỡ. Đến đại vận 40 tuổi, tài vận khắp nơi đổ về, giúp họ có được khối gia sản tuyệt vời, khiến bao người phải trầm trồ khen ngợi. 
 
Bước vào tuổi 50 chính là thời điểm mà họ có đầy đủ quyền lực và hoàn toàn có thể tận hưởng cuộc sống giàu sang phú quý.

Ngược lại với ngày sinh phú quý, có xem bói ngày sinh âm lịch khiến cuộc đời nàng giáp dễ lận đận, long đong, bạn có rơi vào trường hợp này không?

Xem boi ngay sinh am lich
 
 

3. Người sinh ngày 21 âm lịch

 
Xem bói ngày sinh cho người sinh vào ngày 21 âm lịch cho thấy, những người này sự thu hút, sức hấp dẫn đặc biệt mà ít ai có được.
 
Trời sinh họ vốn đã thông minh, lanh lợi và sống rất tình cảm. Họ có thể không được sinh ra trong gia đình giàu có, sung túc ngay từ đầu, nhưng lại là người có khả năng tạo dựng cuộc sống giàu sang, phú quý.
 
Đa phần người sinh vào ngày này có khí chất mạnh mẽ, bản lĩnh và sẵn sàng chuẩn bị tinh thần để đối mặt với những khó khăn, thử thách.
 
Đặc biệt khi bước vào giai đoạn từ 30 trở lên, những người này sẽ xây dựng được cơ ngơi vững chắc, kinh doanh gì thì cũng thu được nhiều lợi nhuận, sự nghiệp thăng hoa đến không ngờ.
 
Cứ sau 10 năm, họ lại đạt được thành quả ngoài mong đợi. Không những thế, đời sống tình cảm, cuộc sống gia đình lại an yên hạnh phúc, ước gì được nấy, nửa đời còn lại toàn gặp những điều tốt đẹp và may mắn.
 
*Thông tin mang tính tham khảo!

Ngày sát chủ 
Bài thơ để nhớ về ngày Sát Chủ như sau: 
Giêng Rắn, hai Chuột, ba Dê nằm.
Bốn Mèo, sáu Chó, Khỉ tháng năm.
Bảy Trâu, chin Ngựa, tám Heo nái .
Một Cọp, mười Gà, chạp Rồng xâm.

Nghĩa là : 
Trong tháng Giêng vào ngày Tỵ ( Rắn) là ngày Sát Chủ 
Trong tháng Hai vào ngày Tý ( Chuột) là ngày Sát Chủ 
Trong tháng Ba vào ngày Mùi ( Dê ) là ngày Sát Chủ 
Trong tháng Tư vào ngày Mão ( Mèo) là ngày Sát Chủ 
Trong tháng Năm vào ngày Thân ( Khỉ) là ngày Sát Chủ 
Trong tháng Sáu vào ngày Tuất ( Chó ) là ngày Sát Chủ 
Trong tháng Bảy vào ngày Sửu ( Trâu ) là ngày Sát Chủ 
Trong tháng Tám vào ngày Hợi ( Lợn ) là ngày Sát Chủ 
Trong tháng Chín vào ngày Ngọ ( Ngựa) là ngày Sát Chủ 
Trong tháng Mười vào ngày Dậu ( Gà ) là ngày Sát Chủ 
Trong tháng Mười Một vào ngày Dần ( Hổ - Cọp) là ngày Sát Chủ 
Trong tháng Mười Hai vào ngày Thìn ( Rồng) là ngày Sát Chủ 

Khi muốn xem ngày giờ tốt để làm việc gì quan trọng lớn lao, người xem ngày phải trước tiên loại ra ngày Sát Chủ vì ác tính của vị thần này. 
Đối chiếu phép xem ngày trong Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, thì những ngày Sát Chủ hầu như đều có nhiều hung ác tinh, nên không thể lấy dùng vào việc.
Sự tích về thần Sát Chủ : 
Xưa, có bốn vị đạo gia tu luyện phép tiên. Một ngày kia đắc đạo đều trở thành tiên, tên hiệu lần lượt là Tế Công nhất Tiên, Bán Hạ nhị Tiên, Thất Chiêu tam Tiên và Mai Thanh tứ Tiên. Trải qua một thời gian sau đó, bốn bị tiên gia được lên cõi Đâu Suất để tu tập Phật Pháp. Trong số bốn vị thì Mai Thanh tứ Tiên là người ít tuổi nhất vẫn ham cảnh vui thú đời thường, nên đối với việc học tập kinh chú, luyện pháp Phật có phần trễ nải. 
Đối với Phật Pháp có bát giới ( tám điều răn ) là : 
1.Không sát sanh
2.Không trộm cướp
3.Không tà dâm
4.Không nói bậy
5.Không uống rượu
6.Không ngồi giường cao
7.Không mang đồ vàng, trang sức đẹp tốt
8.Không tập múa hát vui vẻ.

Mai Thanh tứ Tiên đã cố gắng tránh được 7 điều, duy có việc không được uống rượu là không làm sao khắc phục nổi. Vì vậy được Đức Phật đặt cho pháp danh là Bát Giới Thượng Tiên, mục đích là nghe đến tên phải nghĩ tới tám điều mà tu chỉnh bản thân, mới mong việc tu tập đắc thành quả.

Tuy nhiên chứng nào tật nấy không thay đổi, cho nên Bát Giới Thượng Tiên vẫn không có được kết quả gì. Trong khi các vị huynh trưởng đã được đắc đạo tiếp tục tu luyện lên cao. Điểm xấu của Bát Giới Thượng Tiên là một khi uống rượu say thì nổi ác tính, rất háo sát, ít người can ngăn được. Vì thế, giới tiên đều xa lánh ngại tiếp xúc và đặt thêm cho cái tên là : Sát Giới Thượng Tiên.

Đức Phật thấy tính khí con người này chưa được thuần hậu, khó tu thành chính quả bèn điều Sát Giới Thượng Tiên về làm Thiên binh Thiên Tướng dưới sự quản chế của Na Tra Thái Tử Đại Vương, mong rằng tính nết ham mê rượu nhờ kỷ cương quân pháp mà chấm dứt. Khi có sự giác ngộ, thay đổi bản tính thì cho phép quay về tiếp tục tu tập đạo pháp.

Sát giới Thượng Tiên được giao thống lĩnh 5 vạn Thiên binh. Nhiệm vụ tuần tiễu vào hai ngày nhất định trong tháng (như ở trong cách tỉnh đã nêu trên). Khi không "ma men" khuấy đảo thì Sát giới Thượng tiên quân pháp rất chặt chẽ, thưởng phạt nghiêm minh, khiến binh lính dưới quyền đều nể phục. Nhưng khi "Tửu nhập ngôn xuất" thì hành động hồ đồ, ác tính nổi lên. Thấy điều gì ngang tai trái mắt không vừa lòng là ra tay sát phạt, bất kể hay dở. Chính vì thế ngày mà có vị này đi tuần tra thường hay sinh ra những việc tai bay vạ gió bất ngờ. Người phàm trần nếu làm những việc gì quan trọng như động thổ, cất nóc, cưới hỏi, an táng … nhằm vào ngày này là khó bề thuận lợi, hay phát sinh tai ương họa hại, chuốc lấy rủi ro. Vì lẽ đó mà Sát Giới Thượng Tiên lại được xem như là ôn thần, gọi là 
Thần Sát Chủ. Ngày Nguyệt kỵ 
Ngày Nguyệt kỵ là những ngày nhất thiết phải kiêng kỵ trong tháng. 
Mỗi tháng có ba ngày là các ngày : ngày mồng 5, ngày 14 và ngày 23. 
Trong ba ngày này nhiều sự kỵ dụng như : Làm nhà, Cưới gả, Ăn hỏi, Tậu đất, Mua bán những thứ có giá trị lớn, Xuất hành đi xa ( du lịch, công tác đột xuất, thăm viếng thân nhân,…); Đổ trần, cất nóc; Động thổ; An táng; Tôn tượng hô thần; Trình đồng mở phủ; Lập điện thờ Phật, Thần; Cúng bái tế lễ, lập đàn cầu siêu, giải oan, giải hạn…. 

Tóm lại là 
ngày xấu đối với những việc có tính chất dị thường, quan trọng, khác biệt so với những công việc thường ngày. Chẳng hạn thường ngày vẫn đi làm, đi chợ, đi học, đi làm thuê …gọi là việc thường nhật, thì những ngày trên không phải kiêng kỵ. Nếu bỗng dưng khác đi, cần phải đi mua sắm xe máy mới, ô tô mới, vậy đó là việc có tính chất dị thường, quan trọng ( vì chiếc xe là tài sản cố định có giá trị, gắn bó lâu dài với người sử dụng, mục đích phục vụ cuộc sống chất lượng hơn.). Hoặc tích lũy được số tiền lớn qua bao tháng, năm cần cù lao động, đến một ngày nào đó tính đến việc mua tậu đất đai để xây dựng nhà cửa. Vậy sự việc đó mang tính chất dị thường, quan trọng. Hoặc gia đình đang yên vui, bỗng dưng xảy ra việc có người nhà đột quỵ, thiên thu vĩnh biệt, vậy cũng hiểu như trên. 

Nói chung ai cũng biết ba ngày này nhưng tại sao lại phải kiêng khem như vậy thì không có ai hiểu rõ chân tướng. Nay trình bày cho mọi người được biết : 
Ngày mồng 5 . Ngày 14 ( 1+4 = 5) . Ngày 23 ( 2+3=5) tất cả đều hiển thị con số 5.
Từ ngày mồng 5 đến ngày 14 cách nhau 9 ngày. Từ ngày 14 đến ngày 23 cũng cách nhau đúng 9 ngày. Ta thấy đều biểu thị con số 9. 
Số 5 là con số của Thổ ( Địa ) gọi là Ngũ Hoàng trung thổ, sức mạnh vĩ đại thâm sâu, dịu dàng nhân ái bao dung như tấm lòng người mẹ ( Địa Mẫu).
Số 9 là con số của Bát Quái Cửu Cung, chính là bầu trời thái cực, sức mạnh khôn lường, biến hóa vô biên, quyền lực tối cao tối thượng, uy nghi lẫm liệt, nghiêm nghị hiên ngang như đức tính người cha ( Thiên Phụ ) .

Những ngày này Thiên Địa tương thông ( Thiên Địa thông giao) . Đại Hội Đồng Tiên Thánh ban sắc lệnh : “Chư vị Tiên gia, chư vị Thánh Thần phải bế cung tu luyện đạo pháp”. 
Lại truyền khẩu dụ xuống dưới sai Thiên Thương Nguyệt Sát Thị Đẳng Thần là Thiên binh Thiên tướng thống lĩnh 50 vạn Thiên binh nghiêm trì luật giới. Bất cứ kẻ nào dám phạm luật đều bị nghiêm trị. 
Vì lý do đó mà các ty, quận, ban, sở …thuộc thế giới Thần Thông không được phép tiếp nhận giải quyết các tấu sớ trình, văn khấn báo và những hành động bất thường khác có liên quan đến sự phải chú ý, phải bảo vệ của Thánh Thần hoặc gia tiên tiền tổ…. Vì thế mới có sự kiêng kỵ như đã nêu trên . Một khi phạm kỵ tất nhiên sẽ phải chuốc lấy tai ương, rủi ro, hoạn nạn, không thể toại ý sở
Ngày Tam Nương ( Tam Ma Nhật Kỵ) 

Dân gian lưu truyền ngày Tam Nương mồng 3, mồng 7, 13 – 18, 22 – 27 tổng cộng sáu ngày.
Lại còn có bài thơ kể rằng :
“Mồng Ba, mồng bảy tránh xa
Mười ba, mười tám cũng là không hay
Hăm hai, hăm bảy sáu ngày
Là Tam Nương sát họa tai khôn lường


Vào những ngày kể trên thì tất cả mọi công việc được coi là thành quả hoặc sẽ   mang lại thành quả, sự vận động mang tính chất khác thường, … đều không nên tiến hành khởi sự vì sẽ bị phá hỏng, chuốc lấy rủi ro, tai ương, hoạn nạn bất ngờ, vận xui rủi, tai họa rình rập nguy hiểm….mức độ ảnh hưởng tác động còn mạnh hơn cả ngày Nguyệt kỵ.

Sự kiêng kỵ cũng giống như đối với ngày Nguyệt kỵ : Không tổ chức ăn hỏi, đám cưới, an táng, động thổ, cất nóc, đổ trần nhà, đào ao, mua súc vật về chăn nuôi, tế lễ cầu siêu, chiêu an giải hạn, lập điện thờ Phật Thần, hô thần nhập tượng, đi lễ đền chùa ( đi xa), xuất hành ( đi du lịch nước ngoài, đi công tác nước ngoài để ký kết hợp đồng, đi thăm thân nhân…). Khai trương cửa hàng, nhà hàng, siêu thị…, cho vay cho mượn,…

Nguồn gốc của chuyện này như sau: 
Xưa, thuở ấy con người phàm tục và những vị Phật, Tiên gia, Thánh, Thần có nhiều điều kiện tiếp xúc gặp gỡ, khó phân biệt thân phận. Trong một cơ duyên   của trời đất, có ba người con gái được học thần thông mà tu luyện đắc đạo thành Thần, có phép biến hóa. Cả ba người đều cùng chọn một ngọn núi lớn để   tiếp tục hành trình tu học phép Tiên trong thời gian 3 năm . Tình cờ một ngày đều gặp nhau khi đi lấy nước, hỏi han một hồi biết là cùng đồng đạo thì hoan hỉ lắm, bèn rủ nhau tập hợp lại để việc rèn luyện nhanh chóng và giúp đỡ nhau   cho khỏi cô quạnh.

Vì việc bế cung tu luyện phải lâu dài, mà việc ăn uống không thể nào bỏ mặc. Nên phân chia nhau ra mỗi người đi kiếm thức ăn một lượt. Thượng tuần mồng 3. mồng 7. Trung tuần 13 , 18 . Hạ tuần 22, 27 . ( Trong thế giới Thần Thông không chia tháng ra bốn tuần như người cõi trần mà chia ra ba tuần, mỗi tuần có 10 ngày. Thượng tuần từ mồng 1 đến mồng 10. Trung tuần từ 11 đến ngày 20. Hạ tuần từ ngày 21 đến ngày 30).

Người đầu tiên được cử đi vào ngày mồng 3 và mồng 7 của thượng tuần . Sau khi xin được các đồ chay tịnh, trái quả, trên đường mang về thấy một nơi có nhiều chim bay, đậu thì không kềm chế được sự thèm thuồng, bèn tìm cách bắt được mấy con đem vặt lông nướng thơm đánh chén no say. Đương nhiên khi về đến động thất, giấu lẹm hai người kia việc đó.

Người thứ hai được cử đi vào ngày 13,18 của trung tuần. Sau khi xin được các đồ chay tịnh, trái quả, trên đường về qua một nơi thấy có nhiều hang rắn, nhiều loài rắn to nhỏ sinh sống, cũng không kềm chế được sự thích thú, bèn tìm cách đánh bắt vài con đem nướng chin, ngồi thảnh thơi đánh chén. Đương nhiên khi về đến động thất cũng tuyệt nhiên không kể gì thêm.

Người thứ ba được cử đi vào ngày 22, 27 hạ tuần. Sau khi xin được các đồ ăn thức uống chay tịnh thì trên đường về, qua một nơi thấy có rất nhiều loài Dúi sinh sống , bèn bắt mấy con đem nướng thơm lừng rồi ngồi đánh chén. Đương nhiên khi về cũng không nói chuyện cho ai hay.

Trải qua thời gian, đã gần 3 năm cứ diễn biến như vậy. Một hôm có người thợ săn sống ở gần ngọn núi đó đi săn bắn, tình cờ bắt gặp người đàn bà đi như bay trên mặt đất đuổi theo lũ chim mà bắt giết, nướng ăn thịt thì lấy làm lạ lắm. Bèn bí mật theo dõi, biết được sự việc của ba người nữ đang tu luyện phép tiên, về kể lại cho Sơn Thần Thổ Địa nghe chuyện. Thổ Địa bất bình lên tấu trình Thiên Quan. Thiên Quan lại bẩm tấu lên Ngọc Hoàng. Ngọc Hoàng nổi   giận sai Thiên Binh, Thiên Tướng lập tức xuống bắt ngay ba người nữ kia về trị tội, giáng xuống đầu thai làm loài Ngạ Quỷ.

Nhờ có chút bản lĩnh mà bọn họ đều trở thành quỷ tướng trong thế giới Quỷ. Nhưng trí nhớ thì đã bị lãng quên do ăn canh Cháo Lú, trong tiềm thức chỉ còn lờ mờ ký ức về những ngày lạ lùng trong tháng là mồng 3, mồng 7, 13-18, 22-27. Mỗi khi đến những ngày đó thì ma tính nổi lên rất mạnh, điên cuồng. Bèn sai bọn lâu la thuộc hạ dưới quyền cùng đi theo để phá phách gây hại, gieo rắc tai bay vạ gió cho muôn người, muôn nhà. Vì thế mà ngày này có tên là ngày Tam Nương hay là ngày Tam Ma nhật kỵ.
cầu. Không Phòng kỵ giá thú 
Trong việc xem ngày cưới, ngày Không Phòng được đặt lên hàng đầu trong việc loại trừ các ngày được coi là bất lợi cho hôn thú. Ngày này có một bài thơ để cho dễ nhớ như sau : 
Xuân : Long - Xà - Thử kỵ Không Phòng 
Hạ : Khuyển - Chư - Dương phá bại vong
Thu : Mã - Thỏ - Dần vô nghi dụng 
Đông : Kê - Hầu - Sửu kết hôn hung 

Giảng nghĩa : 
Vào mùa Xuân, tức là vào các tháng Giêng, Hai, Ba ( tháng Dần, tháng Mão, thángThìn ) những ngày là Thìn ( Long), Tỵ ( Xà), Tý ( Thử ) là ngày Không Phòng.

Vào mùa Hạ, tức là vào các tháng Bốn, Năm, Sáu ( tháng Tỵ, tháng Ngọ, tháng Mùi) những ngày là Tuất ( Khuyển ), Hợi ( Chư), Mùi ( Dương ) là ngày Không Phòng.

Vào mùa Thu, tức là vào các tháng Bảy, Tám, Chín ( tháng Thân, tháng Dậu, tháng Tuất) những ngày là Ngọ ( Mã), Mão ( Thỏ) , Dần là ngày Không Phòng 

Vào mùa Đông, tức là vào các tháng Mười, Mười Một, Mười Hai ( tháng Hợi, tháng Tý, tháng Sửu) những ngày là Dậu ( Kê), Thân ( Hầu ), Sửu là ngày Không Phòng. 

Kết hôn vào ngày Không Phòng chủ việc cô đơn, bất lợi, không hạnh phúc lâu dài. Cuộc sống gia đình hay trục trặc dễ đổ vỡ. Hôn nhân không được thuận lợi. 
Đây chỉ kỵ việc kết hôn, việc ăn hỏi không kỵ.

Nguồn gốc sự tích ngày Không Phòng như sau: 
Xưa, có vị tiên gia tên hiệu Không Phòng Hôn Thú Thị Đẳng Thần là một trong số những thuộc hạ dưới quyền của Đức Nguyệt Lão Nhân Duyên Phu Thê Tử Tôn Tác Hợp. Được giao nhiệm vụ tra cứu sổ sách duyên nghiệp, tác hợp nhân duyên cho chúng sanh bá tánh nơi cõi trần. Vì tình cờ gặp gỡ mà thân quen với một tiên nữ có tên là Lan Tiên - thị nữ của Hằng Nga Tiên Nữ, ở cung Quảng Hàn. 

Trải qua thời gian biến đổi, nam nữ tình thân, phát sinh mối quan hệ tình cảm yêu thương tha thiết. Tuy nhiên, luật của thế giới thần thông đối với Tiên, Thần là không được phép có ái tình nhục dục, không được yêu đương, tình cảm nam nữ không được vượt quá giới hạn tình bạn.

Hai người bàn tính việc bỏ trốn xuống trần gian. Sự việc bị bại lộ, Lan Tiên bị giáng xuống làm phàm nhân, đầu thai vào cõi Nhân làm người, vĩnh viễn không được trở lại Tiên giới. Không Phòng Hôn Thú Thị Đẳng Thần bị bãi miễn chức vụ, bắt giam 100 ngày rồi sau khi thụ hình giáng xuống làm người trông coi vườn Thượng Uyển ở cung Đâu Suất.
Mặc dù phải chịu hậu quả do làm trái Thiên Quy, nhưng Không Phòng vẫn không hề hối tiếc. Trong tâm trí của chàng, hình ảnh nàng Lan Tiên xinh tươi, dịu dàng, đằm thắm lúc nào cũng hiển hiện không phai mờ. Xa cách ngàn trùng, nỗi bi ai chán chường, buồn phiền vô hạn. Chàng Không Phòng giờ đây không còn thanh tao, đạo mạo như xưa nữa. Mái tóc chàng nửa thì đen, nửa thì trắng, lại dài đến tận thắt lưng. Một khuôn mặt ưu tư, khắc khổ, âu sầu, đôi mắt chỉ toát lên nỗi nhớ nhung và tiếc thương khôn tả. Khoác trên người chiếc áo choàng dài màu xám, bộ dạng của chàng đáng thương tới mức Thần Tiên gặp mặt cũng buồn lây, Ma, Quỷ trông thấy cũng hờn dỗi.

Mỗi khi nhớ đến Lan Tiên, chàng xin phép đi ngao du nơi trần gian . Mục đích là xuống cõi trần để tìm gặp lại một lần bạn tâm tình xưa cũ. Nhưng Lan Tiên đã bị giáng đầu thai làm người phàm , giờ đây dung mạo và hoàn cảnh đã đổi khác, biết tìm ở nơi đâu?
Chàng nhìn thấy trong những đám cưới , cô dâu nào cũng xinh đẹp như là tiên nữ giáng trần. Chàng tự hỏi: “Biết đâu trong số đó chính là Lan Tiên? “
Thôi thì nhầm còn hơn bỏ sót, chàng liền dùng cây gậy Bạch Trúc chỉ vào cô dâu, chú dể mà niệm thần chú, khiến cho người con gái nọ phải thay lòng, người con trai kia phải đổi dạ, để họ không thể có được sự tâm đầu ý hợp, hòa đồng, hạnh phúc, để không ai có thể cướp đi người trong mộng của chàng.

Từ đó, cứ vào 3 ngày cố định của bốn mùa, chàng Không Phòng lại xuống cõi nhân gian kiếm tìm trong hy vọng. Gây ra cho chúng sanh biết bao nhiêu hậu quả nhân duyên trái ngang.


Xem tuổi làm nhà


Xem ngày làm nhà - Cửu trạch – Kim lâu – Hoang ốc – Tam tai - Mượn tuổi - Động thổ - Thượng lương - Lễ động thổ
 Thông thường công trình nào khởi công được chọn lựa ngày giờ, tuổi tác và xem xét cẩn thận tâm linh, phong thuỷ thì được bền vững với thời gian, chủ nhà được vinh hoa phú quý, Ngũ đại đồng đường. Ngược lại những công trình không chuẩn bị chu đáo những việc trên thường bị thiên tai, địch hoạ, nhanh chóng bị hỏng, không có người ở, chủ nhân gặp bất hạnh rủi ro, kinh doanh không hiệu quả  v.v.
Do đó khi các bạn muốn khởi công nhà ở, biệt thự, khách sạn, văn phòng, ngân hàng, chung cư, khu resort v.v. nên theo thứ tự những lựa chọn sau thì sẽ được vạn sự như ý.
1-    Chọn cửu trạch:
  Gồm có 9 Trạch :
-Trạch Phúc, cát
-Trạch Đức,  cát
-Trạch Bại,   hung
-Trạch Hư,   hung
-Trạch Khốc, hung
-Trạch Quỷ, hung
-Trạch Tử,   hung
-Trạch Bảo, cát
-Trạch Lộc, cát
Cách tính Cửu trạch như sau:
 10 tuổi Trạch Phúc, 11 tuổi Trạch Đức, 12 tuổi Trạch bại, 13 tuổi Trạch Hư, 14 tuổi Trạch Khốc, 15 tuổi Trạch Quỷ, 16 tuổi Trạch Tử, 17 tuổi Trạch Bảo an, 18 tuổi Trạch Lộc cứ như thế tính đi.
2- Tránh Kim lâu:
-Kim lâu Gia trưởng, hung
-Kim lâu Thê tài, hung
-Kim lâu Tử tôn, hung
-Kim lâu Lục súc, hung
Cách tính Kim lâu:
Kim lâu bàng ách khởi Khôn cung
Thường liên đáo ngũ nhập trung cung
Khảm – Ly - Chấn – Đoài vi thượng cát
Càn – Khôn - Cấn - Tốn thị vi hung.
3- Tránh hoang ốc:
-Nhất Cát, cát
-Nhị Nghi, cát
-Tam địa sát, hung
-Tứ Tấn tài, cát
-Ngũ Thụ Tử, hung
-Lục Hoang ốc, hung
Cách tính hoang ốc:
13 tuổi Nhất cát, 14 tuổi Nhị nghi, 15 tuổi Tam địa sát, 16 tuổi Tứ Tấn tài, 17 tuổi Ngũ Thụ tử, 18 tuổi Lục hoang ốc cứ thế mà tính tiếp.
4- Tránh Tam tai:
-Tam tai đầu tổn tài
-Tam tai giữa tổn lục súc
-Tam tai cuối tổn nhân khẩu
Cách tính Tam tai:
-Tuổi Thân, Tí, Thìn vào năm Dần, Mão, Thìn
-Tuổi Tị, Dậu, Sửu vào năm Hợi, Tí, Sửu
-Tuổi Hợi, Mão, Mùi vào năm Tị, Ngọ, Mùi
-Tuổi Dần, Ngọ, Tuất vào năm Thân, Dậu, Tuất
5-Tránh chủ nhân: đang vận khăn xám, Vợ đang mang thai thì không được động thổ, cất nóc, đổ bê tông mái nhà, dọn phòng, khai trương.
6- Liên quan sao chiếu mệnh:
 Khi chủ nhà gặp hạn sao xấu vẫn có thể động thổ trạch nếu xem những yêu cầu trên đều được, nhưng phải chú ý:
Hạn sao Thái bạch nên làm sau tháng 5 âm lịch
Hạn sao La hầu nên làm sau tháng 7 âm lịch
Hạn sao Thái âm nên làm sau thánh 8 âm lịch
Hạn sao Kế đô nên làm sau tháng 9 âm lịch
Hạn sao Thuỷ diệu nên làm sau tháng 10 âm lịch
7- Mượn tuổi:
 Khi làm nhà thì phải chính chủ mới tốt, nếu không được tuổi mà phải mượn tuổi là bất đắc dĩ. Những trạch xấu ít thì còn có tác dụng, nếu gặp trạch quá xấu thì chỉ giải được 1 phần thôi. Nhiều người mượn tuổi làm nhà, làm xong nhà lễ xin chuộc lại ngay là không có tác dụng. Đã không được tuổi làm nhà thì làm sao được tuổi mà chuộc nhà ( như mua nhà)?
 Nếu trong hoàn cảnh bắt buộc phải làm thì phải tìm Thầy giỏi có kinh nghiệm để hạn chế rủi ro.
8- Động thổ:  Gọi là phép điểm Long
 Dùng Cuốc là tốt nhất, đứng theo hướng quy định rồi cuốc vào trong nhà mỗi nơi 5 nhát theo thứ tự: Gồm 4 tứ duy + 4 tứ chính + trung cung
Tổng cộng là 45 nhát.
Phép điểm Long: phải dựa vào thời điểm khởi công mới tầm được Huyệt đạo của Long.
 Ví dụ : Tháng giêng thì lục Càn Long Phúc,tứ Tốn Long Bối,  nhị Khôn Long Đầu,  bát Cấn Long Túc, tam Chấn Long Nhĩ, thất Đoài Long Tỷ, cửu Ly Long Mục, nhất Khảm Long Vĩ, ngũ Trung cung Long Tề ..cứ thế suy ra.
9-Thượng lương - Cất nóc - Đổ bê tông mái nhà - dọn nhà mới –  lễ tân gia - trấn trạch - bồi hoàn long mạch v.v. đều xem như trên.
 Tuỳ thời gian làm để biết khi thượng lương hay đổ bê tông mái nhà, chủ nhà sẽ đứng vị trí nào? quay mặt về đâu? đổ bao nhiêu xô bê tông? hoặc cất nóc nhà ra sao?
10- Chuẩn bị khoa lễ:
-  Hương hoa, ngũ quả, chè hoa cau, oản, trầu cau, trà, thuốc, bánh kẹo.
- Xôi gà, thịt luộc, 5 quả trứng gà sống gói giấy trang kim 5 màu, 2 quả trứng vịt sống gói giấy trang kim màu trắng và xanh, 3 chai rượu con.
-Tiền vàng các loại.
- Năm Ngựa 5 màu, đủ roi cờ kiếm hài mũ quần áo.
- Mũ, áo, hài quan Thổ công.
- Ngựa, Voi, Rắn, Rùa đều màu vàng.
-Tiền tào quan 5 lễ.
- Vàng hoa 5 màu 5 hộp.
- 1 cốc nước ngũ vị hương.
- 12 con chim, 1 mớ cá trạch, 1 rổ ốc con, Cua, Ếch v.v.
- 100 bộ quần áo chúng sinh, cháo, nẻ, muối, gạo, khoai, sắn, bỏng, bánh đa .v.v. 1 bát nước to.
-  10 ngọn nến 5 màu .
- Quần ,áo, hài, mũ, nón, giày, dép, cho Ông Bà tiền Chủ, Bà chúa Đất, Thần Tài.v.v.
11- Sớ Thổ công:
Chí thành khả cách nam danh cảm ứng chi huyền cơ khắc kính dĩ thân liêu ngụ tinh thần chi tố khổn phàm tâm khẩn đảo tuệ nhãn chứng minh viên hữu
Việt Nam quốc ................
Thượng phụng
Phật thánh hiến cúng........    Thiên tiến lễ động thổ trạch (tân gia, trấn trạch)v.v
Giải hạn tống ách trừ tai khất cầu gia nội bình an lộc tài vượng tiến diên thọ sự kim thần tín chủ...........
Thiết khủng phương ngung cấm kỵ hoặc do phạm cửu dĩ nan thông cư xử hành tàng mạc thức cát hung chi sám tạ tư phùng lệ
.........Tiết bái đảo cầu an giải nhất thiên tai ương nhạ hà sa cát khánh do thị kim nguyệt cát nhật
Tu thiết nhang hoa kim ngân đầu thành ngũ thể tịnh tín nhất tâm cụ hữu sớ văn chí tâm
Thượng tấu
Cung duy
Bản xứ thổ công địa chủ ngũ phương vạn phúc phu nhân
Vị tiền
Bản xứ thổ công địa chủ ngũ phương vạn phúc phu nhân
Vị tiền
Bản gia đông trù tư mệnh tảo phủ thần quân
Vị tiền
Bản xứ thổ địa phúc đức chính thần
Vị tiền
Ngũ phương long mạch tiền chủ tiếp dẫn tài thần
Vị tiền cúng vọng
Tôn thần
Đổng thuỳ
Chiếu giám
Phục nguyện
Thần vị trấn phương ngung quyền chi chiêu tịch linh thông hữu hách át phục thi cố  khí nhi khẳng sử bằng lăng chính trực vô tư ngoại đạo yêu tà quỷ bất dung tiệp đột hoàng thi âm lực tĩnh chấn dương môn sở cư chi nam bắc tây đông vô ngu thử thiết khuyết xư chi
Bạch điêu nam nữ hàm toại tiến an đản thần hạ tình vô nhậm khích thiết bỉnh dinh chi chí cẩn sớ.


Thiên vận:  niên .... nguyệt......(ngày, tháng,năm).

Author Name

{picture#YOUR_PROFILE_PICTURE_URL} YOUR_PROFILE_DESCRIPTION {facebook#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {twitter#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {google#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {pinterest#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {youtube#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {instagram#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL}

Follow by Email

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.