bài viết trong chuyên mục "tử vi"

Hiển thị các bài đăng có nhãn tử vi. Hiển thị tất cả bài đăng

Xung, hợp và hại được ứng dụng rất rộng trong tử vi. Nhưng bản chất của những khái niệm tử vi cơ bản này là gì? Hãy cùng tìm hiểu để tiệm cận hơn với môn khoa học biết trước vận mệnh.1. Lục xung


Xung, hop, hai - ban chat cua nhung khai niem tu vi co ban hinh anh 2
Lục xung gồm 6 cặp địa chi xung nhau trong từng cặp một. 6 xung gồm có:
- Tí Ngọ xung nhau vì Dương Thủy của Tí khắc Dương Hỏa của Ngọ.
- Sửu Mùi xung nhau vì Mùi Thổ đới Kim khắc Sửu Thổ đới Mộc.
- Dần Thân xung nhau vì Dương Kim của Thân khắc Dương Mộc của Dần.
- Mão Dậu xung nhau vì Âm Kim của Dậu khắc Âm Mộc của Mão.
- Thìn Tuất xung nhau Tuất Thổ đới Thủy khắc Thìn Thổ đới Hỏa.
- Tỵ Hợi xung nhau vì Âm Thủy của Hợi khắc Âm Hỏa của Tỵ.

2. Lục hợp
Xung, hop, hai - ban chat cua nhung khai niem tu vi co ban hinh anh 2
Lục hợp gồm 6 cặp địa chi hợp nhau theo từng cặp một. 6 hợp gồm có:
- Tí Sửu hợp nhau vì Dương Thủy của Tí sinh Âm Mộc của Sửu (Thổ đới Mộc) và ngược lại.
- Dần Hợi hợp nhau vì Âm Thủy của Hợi sinh Dương Mộc của Dần và ngược lại.
- Mão Tuất hợp nhau vì Dương Thủy của Tuất (Thổ đới Thủy) sinh Âm Mộc của Mão và ngược lại.
- Thìn Dậu hợp nhau là vì Dương Hỏa của Thìn (Thổ đới Hỏa) sinh Âm Kim của Dậu và ngược lại.
- Tỵ Thân hợp nhau vì Âm Hỏa của Tỵ sinh Dương Kim của Thân và ngược lại.
- Ngọ Mùi hợp nhau vì Dương Hỏa của Ngọ sinh Dương Kim của Mùi (Thổ đới Kim) và ngược lại.
3. Lục hại
Xung, hop, hai - ban chat cua nhung khai niem tu vi co ban hinh anh 2
Lục hại gồm 6 cặp địa chi hại nhau theo từng cặp một. 6 hại gồm có:
- Tí Mùi hại nhau; vì Sửu sinh Tí, Mùi khắc Sửu, vậy Mùi hại Tí; và ngược lại Ngọ sinh Mùi, Tí khắc Ngọ, vậy Tí hại Mùi.
- Ngọ Sửu hại nhau; vì Tí sinh Sửu, Ngọ khắc Tí, vậy Ngọ hại Sửu; và ngược lại Mùi sinh Ngọ, Sửu khắc Mùi, vậy Sửu hại Ngọ.
- Dậu Tuất hại nhau; vì Mão sinh Tuất, Dậu khắc Mão, vậy Dậu hại Tuất; và ngược lại Thìn sinh Dậu, Tuất khắc Thìn, vậy Tuất hại Dậu.
- Thìn Mão hại nhau; vì Tuất sinh Mão, Thìn khắc Tuất, vậy Thìn hại Mão; và ngược lại Dậu sinh Thìn, Mão khắc Dậu, vậy Mão hại Thìn.
- Thân Hợi hại nhau; vì Dần sinh Hợi, Thân khắc Dần, vậy Thân hại Hợi; và ngược lại Tỵ sinh Thân, Hợi khắc Tỵ vậy Hợi hại Thân.
-  Tỵ Dần hại nhau; vì Hợi sinh Dần, Tỵ khắc Hợi, vậy Tỵ hại Dần; và ngược lại Thân sinh Tỵ, Dần khắc Thân, vậy Dần hại Tỵ.
Những khái niệm tử vi cơ bản này đặc biệt quan trọng khi xem xét lá số, luận bàn số mệnh nên cần hiểu rõ và nắm chắc. Mối quan hệ giữ các địa chi đều có liên quan tới Ngũ hành tương sinh – tương khắc.


Âm dương Ngũ hành trong Tử vi
Âm dương:
    Học thuyết Âm dương được thể hiện rất đầy đủ trong kinh dịch. Cái gọi là thái cực sinh lưỡng nghi, thái cực là chỉ trạng thái hỗn độn lúc ban đầu của vũ trụ, là thể hỗn độn của trời đất, càn khôn, cương nhu, âm dương, có thể mãi mãi phân thành hai, lưỡng nghi chỉ sự trời đất, mở rộng ra là chỉ tất cả sự vật đều có thể phân thành hai , chỉ sự tương đối của tất cả sự vật hiên tượng
Ví dụ: Âm dương trong hiện tượng xã hội
-Nam là dương còn nữ là âm
-Quân tử là dương còn tiểu nhân là âm
Ngũ hành:
Học thuyết ngũ hành cho rằng, tất cả sự vật trên thế giới đều do sự vận động biến hóa của 5 vật chất cơ bản là:
  Hoả (lửa), Thổ (Đất), Kim (Kim loại), Thuỷ (nước, chất lỏng). Mộc(cây cỏ) tạo nên, thế giới chỉ là một trạng thái vận động tương sinh tương khắc của ngũ hành mà thôi.
Ngũ hành có quy luật sinh, khắc chế hoá lẫn nhau. 
Ngũ hành sinh:
      Ngũ hành sinh thuộc lẽ thiên nhiên:
      Nước nuôi dưỡng cây trồng (Thuỷ sinh mộc- màu xanh)
      Gỗ cháy sinh ra lửa (Mộc sinh hoả- màu đỏ)
      Lửa cháy hết thành than (Hoả sinh thổ: Màu vàng)
      Lòng đất tạo nên kim loại trắng ( Thổ sinh kim: màu trắng)
      Kim loại nung chảy thành nước (Kim sinh thuỷ- màu đen)
Ngũ hành khắc:
      Ngũ hành tương khắc (lẽ xưa nay)
      Cây phá đất mà mọc lên ( Mộc khắc thổ: Tụ thắng tán)
      Đất có thể ngăn nước (Thổ khắc Thuỷ: Thực thắng hư)
      Nước có thể dập lửa (Thuỷ khắc hoả: chúng thắng quả, nhiều thắng ít)
      Lửa có thể đốt cháy kim loại (Hoả khắc kim: Tinh thắng kiên)
      Thép cứng rèn dao chặt cỏ cây ( Kim khắc mộc: cương thắng nhu).
Ngũ hành chế hoá:
      Chế hoá là ức chế và sinh hoá phối hợp nhau. Chế hoá gắn liền cả tương sinh và tương khắc. Luật tạo hoá là: mọi vật có sinh phải có khắc, có khắc sinh, mới vận hành liên tục, tương phản tương thành với nhau.
      Thổ khắc Thuỷ thì con của Thuỷ là Mộc lại khắc Thổ
      Kim khắc Mộc thì con của mộc là Hoả lại khắc Kim
      Thuỷ khắc Hoả thì con của Hoả là Thổ lại khắc Thuỷ
      Mộc khắc Thổ thì con của Thổ là Kim lại khắc Mộc
      Hoả khắc Kim thì con của Kim là Thuỷ lại khắc Hoả
Ngũ hành là nền tảng cơ bản của bộ môn khoa học tâm linh, tử vi sử dụng học thuyết ngũ hành trong rất nhiều yếu tố của mình như: cung, sao, mệnh .v.v.v

Xem tử vi ,cách xem hạn tháng hay trong năm của bạn

Ở những bài trước Tử Vi Số Mệnh đã trình bày cùng các bạn cách xem đại vận 10 năm trong lá số tử vi của mỗi người ,cũng như cách xem hạn năm của mỗi người dựa vào lá số.
Bài này Tử Vi Số Mệnh xin trình bày chi tiết cách xem hạn tháng theo phương pháp và quan điểm của cụ Thiên Lương :
Vận tháng, hxem-ạn tháng hay các cụ xưa thường gọi là Nguyệt vận, là vận hạn tốt xấu trong tháng, khi xem tử vi vận tháng là chúng ta tìm hiểu xem những biến cố xảy ra trong tiểu vận có xảy ra trong tháng đó không.Khi xem hạn tháng chúng ta có những nguyên tắc sau đây:
Nếu Đại vận và tiểu vận tốt, thì Nguyệt vận cũng tốt thì càng tốt thêm; Nguyệt vận có xấu cũng bớt xấu.
Nếu Đại vận và tiểu vận bị xấu mà Nguyệt vận bị xấu thì càng xấu; Nguyệt vận  tốt cũng chỉ tương đối.
-Tính Nguyệt vận, có 2 nguyên tắc :
Xem hạn tháng ở tháng nào, tháng ấy có Can Chi gì, lấy hàng Can so với Can của năm sinh là thấy tháng ấy tốt hay xấu. Mức độ tốt xấu đại cương này đúng đến 60%, chỉ còn những chi tiết của biến cố tốt xấu là do sao mà đoán.
 Cũng vì sự tốt xấu của tháng đã được ấn định, do hàng Can của tháng, cho nên hàng Chi của tháng không thay đổi, cứ:
Tháng Giêng là tháng Dần, ở cung Dần

2
Mão
Mão

3
Thìn
Thìn

4
Tỵ
Tỵ

5
Ngọ
Ngọ

6
Mùi
Mùi

7
Thân
Thân

8
Dậu
Dậu

9
Tuất
Tuất

10
Hợ,
Hợi

11

12
Sửu
Sửu
Xem các sao  cung Nguyệt vận, dể biết các chi tiết vận tốt xâu (40% còn lại).
Xem sao ở cung Nguyệt vận, phải kể cung chính và  cung tam hợp; tam hợp nhị hợp sinh cho tam hợp Nguyệt vận thì cho các sao nhị hợp, và tuỳ theo tam hợp Nguyệt vận khắc tam hợp cung xung chiếu hay bị khắc lại, mà đoạt những sao tốt hay phải chịu những sao xấu của cung xung chiếu.
Trong nhiều trường hợp mà sự tốt xấu đã rõ ràng (như Đại vận và niên vận đều báo sự thi đậu hay thăng tiến công danh, hay phát tài lộc, hay đau ốm sắp chết) có khi không cần xem sao  Nguyệt vận, chỉ cần xem tháng đó tốt hay xấu trong đại cương. Nếu là tháng tốt thì việc tốt xảy ra, nếu là tháng xấu thì việc xấu xảy ra.
Muốn biết tháng tốt hay xấu, trước hết phải biết hàng Can của tháng. Hàng Can của tháng tính như sau:
Năm vận (là năm tiêu hạn)
Tháng Dần
Giáp, Kỷ
Bính Dần
Ất, Canh
Mậu Dần
Bính, Tân
Canh Dần
Đỉnh, Nhâm
Nhâm Dần
Mậu, Quý
Giáp Dần
Thí dụ: Năm Kỷ Mùi, tháng Giêng là tháng Bính Dần.
Năm Canh Thân, tháng Giêng là tháng Mậu Dần.
Rồi cứ theo thứ tự hàng Can và hàng Chi mà tính các tháng kê tiếp.
Cũng như niên vận, tính các tháng tốt xâu bằng hàng Can so sánh với Can năm sinh.
 Can nguyệt vận sinh cho Can năm sinh
 Tốt 1
 Can năm sinh khắc Can nguyệt vận
 Tốt 2
 Can nguyệt vận hoà Can năm sinh
 Bình
 Can năm sinh Can nguyệt vận
 Xấu vừa
 Can nguyệt vận khắc Can năm sinh
 Xấu
Vấn đề tốt xấu là do hành Can (của năm vận và năm sinh so sánh với nhau). Đó là về năm về tháng, tháng tốt xấu cũng được ấn định bằng hành Can của tháng vận so với hành Can năm sinh.
Nhưng ta có thêm nguyên tắc sau này:
-Nếu là năm vận Âm, thì sự việc tốt hay xấu (tùy theo là năm tốt, xấu) thường xảy ra vào tháng âm
-Nếu là năm vận Dương thì sự việc tốt xấu (tùy theo là năm tốt, xấu) thường xảy ra vào tháng dương
-Chờ tháng một sự kiện xấu đã sẵn có, phải tìm đến tháng mà hành Can khắc được hành năm vận, nếu năm vận xấu.
-Vài kinh nghiệm xem tử vi  vận tháng của cụ Thiên lương
Câu chuyện thứ nhất:
Đương số" tuổi Kỷ Mùi bị ở tù. Đầu năm Đinh Tỵ, Cụ Thiên Lương giải đoán: “Năm nay tốt đây, tuổi Kỷ có thể về nhà được, vì Đinh Hoả sinh Kỷ Thổ”.
Hỏi: Có thể về tháng nào?
Đáp: Chưa xem lá sô", nhưng đoán rằng sẽ về trong một tháng Âm.
Năm Đinh Tỵ, tháng Giêng là tháng Nhâm tức tháng Dương. Bao giờ các tháng 1,3,5,7,9,11 cũng là tháng Dương. Tháng Âm bao giờ cũng là tháng 2, 4, 6, 8, 10, 12.
Tuổi Kỷ Mùi đã được tự do tháng 8 năm Đinh Tỵ, đúng tháng Âm.
Câu chuyện thứ hai:
 Người con ông Cụ tuổi Nhâm gần nhà đến coi cho cha: “Cha tôi bị đau liên miên, sợ khó qua khỏi”
Năm đó là Mậu Ngọ - Mậu Thổ khắc Nhâm Thủy, ông cụ đau nặng là phải. Qua đến năm Kỷ Mùi, ông Cụ càng đau thêm.
Cụ Thiên Lương nói: “Cụ khó qua khỏi, năm Kỷ còn xấu, Kỷ cũng là Thổ, cũng khắc Nhâm Thủy. Nhưng tháng Giêng này chưa sao đâu, phải phòng tháng 2 hay tháng 4”.
Kỷ là năm Âm, việc xấu do năm báo trước thường xảy ra vào tháng Âm là tháng 2 hay 4...... Tháng 2, ông Cụ tuổi Nhâm mất
Câu chuyện thứ ba:
 Một người tuổi Mậu bị bệnh lâu ngày. Năm đó là năm Ất, Ất Mộc khắc Mậu Thổ bị bệnh là phải.
người nhà đến nhờ xem  giờ khỏi. Xem lá số tử vi người đó không yểu,  Cụ Thiên Lương bảo: Sẽ khỏi trong tháng Âm, mà vào tháng Quý, vì Mậu khắc Quý”.
Quả nhiên, tháng 6 Quý Mùi người đó khỏi bệnh.
Bạn có thể xem thêm các tuổi khác bằng tiện ích tra cứu:  Xông đất đầu năm 2014
Bạn có thể xem thêm màu sắc phong thủy bằng tiện ích tra cứu : Xem phong thuy
Bạn có thể xem thêm lá số tử vi bằng tiện ích tra cứu : Xem tu vi

Coi theo tháng âm, Nam Nử coi chung. Coi tuổi mình nằm ở chổ nào trên người ông Vua sau đó tìm bài phú nói về chổ đó.
MÙA XUÂN: Tháng giêng, Tháng 2, Tháng 3:
Tuổi Tý: ở tại đầu;
Tuổi Sửu: ở tại hông;
Tuổi Dần : ở tại chân;
Tuổi Mẹo: ở tại vai;
Tuổi Thìn: ở tại đầu gối;
Tuổi Tỵ: ở tại bàn tay;
Tuổi Ngọ: ở tại bụng;
Tuổi Mùi: ở tại bàn tay;
Tuổi Thân:ở tại chân;
Tuổi Dậu: ở tại vai;
Tuổi Tuất: ở tại đầu gối;
Tuổi Hợi: ở tại hông.

MÙA HẠ: Tháng 4, Tháng 5, Tháng 6:
Tuổi Tý: ở tại bụng;
Tuổi Sửu: ở tại bàn tay;
Tuổi Dần : ở tại chân;
Tuổi Mẹo: ở tại vai;
Tuổi Thìn: ở tại đầu gối;
Tuổi Tỵ: ở tại bàn tay;
Tuổi Ngọ: ở tại đầu;
Tuổi Mùi: ở tại hông;
Tuổi Thân:ở tại chân;
Tuổi Dậu: ở tại vai;
Tuổi Tuất: ở tại đầu gối;
Tuổi Hợi: ở tại hông.

MÙA THU: Tháng 7, Tháng 8, Tháng 9:
Tuổi Tý: ở tại vai;
Tuổi Sửu: ở tại bàn tay;
Tuổi Dần : ở tại đầu gối;
Tuổi Mẹo: ở tại hông;
Tuổi Thìn: ở tại chân;
Tuổi Tỵ: ở tại bàn tay;
Tuổi Ngọ: ở tại vai;
Tuổi Mùi: ở tại hông;
Tuổi Thân:ở tại bụng;
Tuổi Dậu: ở tại đầu gối;
Tuổi Tuất: ở tại chân;
Tuổi Hợi: ở tại đầu.

MÙA ĐÔNG: Tháng 10, Tháng 11, Thang12:
Tuổi Tý: ở tại bụng;
Tuổi Sửu: ở tại đầu gối;
Tuổi Dần : ở tại hông;
Tuổi Mẹo: ở tại vai;
Tuổi Thìn: ở tại chân;
Tuổi Tỵ: ở tại đầu;
Tuổi Ngọ: ở tại bàn tay;
Tuổi Mùi: ở tại đầu gối;
Tuổi Thân:ở tại hông;
Tuổi Dậu: ở tại vai;
Tuổi Tuất: ở tại chân;
Tuổi Hợi: ở tại bàn tay.



 
BÀI THƠ Ở TRÊN ĐẦU ÔNG HUỲNH ĐẾ
Sanh nhằm Huỳnh Đế ở đầu
Trong đời vui vẻ khỏi bề nhọc lo.
Rảnh rang phú quí trời cho,
Cao lương mỷ vị ăn no thiếu gì.
Công danh phú quý lo chi,
Tự nhiên danh giá một khi đặng nhờ.
Số này dẩu gái đào thơ,
Gặp cảnh duyên nợ đặng nhờ hào phu.
Sánh duyên cùng với danh phu,
Dẩu cho nam nử công phu kịp kỳ
(Số này nam nử đều tốt cả)

BÀI THƠ Ở TRÊN VAI ÔNG HUỲNH ĐẾ
sanh nhiều chổ ở trên vai
Tuổi xuân cực khổ nào hay vận thời.
Ba mươi gặp vận thái lai
Sắp lên lớn tuổi tiền tài thiếu chi.
Chừng ấy trâu ruộng thiếu gì
Số trời đã định phải thì thua ai.
Anh em số phận tiền tài
Chuyện mình liệu khó bề cậy nương.
(Số này nhỏ cực lớn khá, không nhờ anh em)

BÀI THƠ Ở TẠI HÔNG ÔNG HUỲNH ĐẾ
Sanh nhằm huỳnh đế ở hông
Phước hồng thì đặng chờ trong làm giàu.
Thi thơ kinh sách thông thạo
Số có khoa mục đặng hào công danh.
Lương duyên tơ tóc đặng lành
Trăm năm chung hưởng phước sanh an hòa.
Làm ăn gặp vận số ta
Vợ chồng lo tính vậy mà đặng nên.
(Số này làm ăn kha, đăng công danh)

BÀI THƠ Ở TAI BỤNG ÔNG HUỲNH ĐẾ
May sanh nhằm bụng ông vua
Của tiền ăn mặc thua ai đâu là.
Chẳng văn thì vỏ số ta
Hai bên chầu chực xướng ca vui mừng.
Nửa đời sung sướng quá chừng
Trong ngoài của cải lẩy lừng thiếu chi.
Số này chung thủy khả vi
Dẩu không chức phận hưởng thì giàu sang.
(Số này dể làm ăn, có quyền chức, gái có chồng giàu sang)

BÀI THƠ Ở TẠI BÀN TAY ÔNG HUỲNH ĐẾ
Ở tay huỳng đế tốt thay
Phước mà ta đặng tiền tài thiếu chi.
Ra đi nhiều kẻ yêu vì
trong nhà trăm việc thiếu chi vật dùng.
Lao tâm tuổi nhỏ chẳng cùng
Đến khi lớn tuổi thung dung vẹn toàn.
Bốn phương lui tới luận bàn
Của tiền tài vật muôn đàn thiếu chi.
(Số này đến 35 tuổi làm ăn phát đạt)

BÀI THƠ Ở TẠI ĐẦU GỐI ÔNG HUỲNH ĐẾ
Ở nơi đầu gối khổ ôi
Thuở trẻ cực khổ thôi thôi trăm bề.
Đi nhiều chân chẳng muốn về
Xiết bao lao khổ chớ hề ngồi không.
Gia đàng trể nại không xong
Đến bốn mươi tám tuổi mới hòng ngồi an.
Chừng ấy lo liệu gia đàng
Trong ngoài đến đó vửng vàng lập nên.
(Số này tuổi trẻ cực khổ, đi dứng nhiều, đến 48 tuổi mói nên)

BÀI THƠ Ở TẠI CHÂN ÔNG HUỲNH ĐẾ
Số sanh nhằm ở tại chân
Tu hành đắc quả có hơn người thường.
Biết đời nên giúp nghĩa phương
Khá tu nhân đức lo lường ngày sau.
Chổ cha mẹ ở đặng nào
Vợ chồng thứ nhất khắc hào phu thê.
Đời sau mới đặng vẹn bề
Gia đình khá xứ mới hề lập nên.
(Số này tu hành đắc quả, vợ chồng thay đổi một lần)

Tử vi đẩu số là bộ môn khoa học huyền bí, được xây dựng dựa trên tổng hòa các yếu tố dịch học, số học, thiên văn học, kinh nghiệm thực tế..., nhằm luận đoán vận mệnh con người. Lá số tử vi là một trong những khái niệm quan trọng nhất của bộ môn này.

1. Tìm hiểu tử vi đẩu số

- Đối tượng của tử vi đẩu số chính là số mệnh con người:
Số mệnh con người được xét trong tử vi đẩu số không tách biệt, mà nó gắn liền với các mối quan hệ xung quanh, với gia đình (bố mẹ, anh chị em), với xã hội, với phúc đức của tổ tiên, với tổng hòa vũ trụ bao la. 
- Cơ sở xây dựng tử vi đẩu số dựa trên các thông tin về giờ, ngày, tháng, năm sinh và giới tính của một người. Căn cứ vào đó, người ta lập ra lá số tử vi (bao gồm thiên bàn, địa bàn, mệnh bàn), suy đoán về tính cách, diện mạo, địa vị, tình trạng phú bần, vận hạn hung cát trong cuộc đời. 
La so tu vi - Khai niem quan trong nhat trong Tu vi dau so
Được xây dựng trên tổng hòa nhiều cơ sở lý luận như hệ thống Thiên can, Địa chi, Âm dương, Ngũ hành, kiến thức về thiên văn học, toán học, sử học, thống kê học, dự đoán học cổ đại... để tiến hành phân tích mối quan hệ giữa các vì sao và số mệnh con người, từ đó rút ra các vấn đẽ thuộc nhân sinh và vũ trụ.
Bởi vậy, tử vi đẩu số vừa mang màu sắc thần bí của mệnh lý học truyén thống, lại vừa kế thừa những nguyên lý chất phác trong vũ trụ quan Đạo giáo, đồng thời hợp nhất hai nhân tố đó để hình thành nên một môn khoa học vừa giản dị, vừa uyên thâm, mang đậm sắc thái kỳ bí mà nội dung luận đoán lá số tử vi là một trong những đặc sắc đó. Để tìm hiểu sâu hơn về nội dung này, có thể tham khảo Tử vi đẩu số: Nguồn gốc và cơ sở luận môn khoa học huyền bí.

2. Lá số tử vi

 

- Số lượng lá số tử vi


Tử vi đẩu số có tất cả 518.400 lá số khác nhau, bao gồm trong đó là 14 chính tính cùng với khoảng 120 sao phụ tinh bao gồm các loại như phúc tinh, lộc tinh hay sát tinh, bại tinh. Tất cả các sao chính tinh và phụ tinh sẽ theo các nguyên tắc nhất định được an vào 12 cung trong lá số. 
Lá số được hình thành dựa trên tiêu chuẩn là năm tháng ngày, giờ sinh, giới tính của con người, đồng thời có tham khảo các căn cứ tượng số, thiên tượng, địa lý và Dịch pháp. Lập lá số tử vi khá phức tạp và có nhiều dị bản. Vậy cần lấy lá số Tử vi như thế nào mới chuẩn xác?

- Cấu trúc lá số tử vi gồm 3 bàn: thiên bàn, địa bàn và nhân bàn

+ Thiên bàn: Chính là sơ đồ sao Tử Vi được sắp xếp căn cứ vào ngũ hành nạp âm của cung mệnh. Đây cũng là loại lá số chủ yếu trong mệnh lý tử vi đẩu số, cho biết các thông tin về tính cách, dung mạo, sự nghiệp, tài vận, hôn nhân, phú quý, hoạ phúc, yểu thọ trong một đời người. Đồng thời thể hiện các thông tin về lục thân như cha mẹ, anh em, vợ chồng, con cái.
+ Địa bàn: Là sơ đồ bố cục sao căn cứ vào ngũ hành nạp âm của cung thân. Nó cho biết các thông tin mang tính tiên thiên, đồng thời phản ánh được về căn khí tính tình ngầm ẩn của con người. 
+ Nhân bàn: Đây là sơ đồ động thái về sự biến hoá của các vận hạn như đại hạn, tiểu hạn, lưu niên, lưu nguyệt, lưu nhật, lưu thời. Nhân bàn phản ánh về sự thăng trầm trong các giai đoạn của đời người.

- 12 cung trong lá số tử vi

 

La so tu vi -12 cung trong la so
Mười hai cung vốn dĩ là thuật ngữ của thiên văn học, dùng để chỉ 12 lần gặp gỡ giữa quỹ đạo vận hành của mặt trăng và mặt trời trong một năm. Trên lá số tử vi thực chất có 13 cung bao gồm:
Cung Mệnh, Thân, Huynh Đệ, Phu Thê, Tật Ách, Thiên Di, Nô Bộc, Tài Bạch, Điền Trạch, Phụ Mẫu, Quan Lộc, Phúc Đức, Tử Tức. Nhưng vì cung Thân không có vị trí cụ thể, nên phải xếp chồng lên cung khác, nên tổng cộng có 12 cung riêng lẻ.
+ Cung Mệnh: Đây được coi là cung vị giữ vị trí đầu não, có vai trò quan trọng nhất trong 12 cung của lá số. Cung này có mối quan hệ mật thiết với các cung còn lại, tương đương với phần đầu não của con người, là nơi diễn ra các hoạt động tư duy, kế hoạch, ra lệnh. Các cung còn lại ví như tứ chi, xương cốt con người, tuy có sự phân công nhiệm vụ nhưng mỗi bộ phận có một chức năng khác biệt, tất cả đều chị sự chỉ huy và chi phối của cung Mệnh. 
Khi luận mệnh số, lấy cung Mệnh là chính, cung tam phương tứ chính là phụ, cùng quyết định mức độ thành tựu cao nhất của một đời người và cách cục mệnh vận một đời cao hay thấp, đây là mệnh số tiên thiên. Mệnh số tiên thiên tốt, vận thế hậu thiên (tức đại vận và lưu niên) kém, gặp khó khăn sẽ được trời phù hộ, có người giúp đỡ mà vượt qua; nếu mệnh số tiên thiên kém, mà vận thế hậu thiên tốt, thì trải qua nỗ lực dốc hết sức để giành lấy. Có thể sửa đổi được mệnh số tiên thiên, nhưng chỉ với một độ tương đối, do bị mệnh số tiên thiên hạn chế.

Có thể bạn quan tâm: Những lá số tử vi phú quý, định sẵn giàu có phát tài
+ Cung Thân: Đây có thể coi là cung vị cung cấp những thông tin về vận thế hậu thiên của con người. Cung Mệnh chỉ bản tính tiên thiên, còn cung Thân chỉ các hành vi hậu thiên. Tiên thiên là thể, là cơ sở, hậu thiên là dụng, là phát triển, nên cần phải kết hợp hai nguồn thông tin này trong phán đoán.
Cung Thân không thể trở thành một cung độc lập, mà cần phải xếp cùng với một trong số các cung là mệnh, tài bạch, quan lộc, thiên di, phúc đức và phu thê. Nếu được xếp cùng cung tốt, đã cát lợi càng thêm cát lợi. Nếu xếp cùng cung hung, thì hung lại càng thêm hung.
+ Cung Huynh Đệ: Cung vị dùng để phán đoán về duyên phận, mức độ gắn bó giữa bản thân và anh chị em và bản thân có nhận được sự giúp đỡ của anh chị em hay không. Căn cứ vào các sao trong cung này và tại các cung tam phương tứ chính, có thể phán đoán về mức độ thành tựu của anh chị em.
Cung Huynh Đệ chủ yếu dùng để suy luận về các mối quan hệ trong nội bộ gia đình, còn cung Nô Bộc (hay cung bạn bè) dùng để suy luận về các mối quan hệ xã hội. Bởi vậy, kết hợp hai cung này có thể phán đoán được về năng lực nội, ngoại giao của một người. 
Khi quan sát cung Huynh Đệ, cần phải kết hợp với cung Tật Ách và cung Điền Trạch. Anh chị em là do cùng một cha mẹ sinh ra, nên huyết thống tương đồng, nếu bản thân khoẻ mạnh cũng có thể suy ra được thể chất của anh chị em trong nhà. Nhà cửa ruộng vườn (điền trạch) của bản thân có thể được thừa kế từ cha mẹ, cũng có mối liên hệ với các anh chị em, cũng cần phải chú ý đến.
+ Cung Phu Thê: Cung vị đại biểu cho người phối ngẫu. Có thể biểu thị dung mạo, tính tình, tài năng, tình huống thành tựu... Của người bạn đời. Cũng có thể dùng để xem tình trạng yêu đương và hôn nhân của mệnh chủ; xem quan hệ tình cảm và duyên phận giữa vợ chồng; cũng đại biểu cho thái độ của mệnh chủ đối với người phối ngẫu, mẫu đối tượng mà mệnh chủ yêu thích.
Khi quan sát cung Phu Thê, cũng cần phải tham khảo cung đối xứng với nó là cung Quan Lộc. Bởi vì những cuộc đãi đằng xã giao trong sự nghiệp cần phải có vợ chồng cùng xuất hiện, khi gặp phải những vấn đề về sự nghiệp cũng cần phải tham khảo ý kiến của chồng hoặc vợ, nên mức độ hạnh phúc của gia đình và mức độ thành công trong sự nghiệp thường có mối quan hệ nhân quả khá mật thiết. Bởi vậy, chồng (hoặc vợ) có vận trợ giúp vợ (trợ giúp chồng) hay không, điều này có liên quan đến mức độ ảnh hưởng của sự nghiệp đến đời sống gia đình.
+ Cung Tử Tức: Đại diện cho số lượng con cái, cá tính, tư chất, học vấn, thành tựu, tình trạng sức khoẻ của con cái, suy đoán xem con cái có hiếu thuận hay không và mức độ tình cảm giữa bản thân và con cái. Do việc sinh đẻ có liên quan đến đời sống tình dục nên nhìn vào cung Tử Tức có thế đánh giá được về khả năng và đời sống tình dục của đương số.
+ Cung Tài Bạch: Cung vị này dùng để phán đoán về những sự việc liên quan đến tiền tài như tài vận, khả năng quản lý tài chính, mức độ thu nhập, tình hình kinh tế của một đời người.
Cung này cần phải kết hợp với cung đối xứng là Phúc Đức, bởi vì một người có trở nên giàu có phát tài hay không, cũng cần phải xem xem người đó có phúc phận hoặc có khả năng tích phúc hay không, và tâm thái làm giàu ra sao.
Tài vận của một người chịu ảnh hưởng của điều kiện không gian, thời gian và vận sự nghiệp tiên thiên, bởi vậy, khi xem về cung Tài Bạch, cũng phải kết hợp với hai cung còn lại trong cung tam hợp là cung Mệnh và cung Quan Lộc.
+ Cung Tật Ách: Phản ánh tình trạng sức khoẻ và thể chất của một người. Qua đó còn có thể suy đoán xem bộ phận nào trong cơ thể dễ mắc bệnh tật, có khả năng mắc những loại bệnh nào, và khả năng gặp tai nạn ngoài ý muốn.
Khi quan sát cung này, cần phải kết hợp với cung đối diện là cung Phụ Mẫu. Bởi vì thể chất tiên thiên của một người phần nhiều được di truyền từ cha mẹ, và tình hình sức khoẻ của trẻ nhỏ thường có liên quan đến mức độ chăm sóc của cha mẹ. Đồng thời, tình trạng sức khoẻ của con cái lại gây ảnh hưởng đến tâm trạng và cuộc sống của cha mẹ.
+ Cung Thiên Di: Dùng để suy đoán về vận xuất ngoại, khả năng phát triển năng lực cá nhân và độ năng động của một người. Nếu muốn xem về sự lành dữ cát hung trong việc di chuyển, xuất ngoại và quan hệ đối ngoại, như du lịch, di dân, chuyển chỗ ở, đi công tác, đi làm xa, hay khả năng xã giao, phạm vi quan hệ, thay đổi ngành nghề, điều nhiệm, buôn bán... đều cần quan sát kỹ cung này. 
Cung Thiên Di là đối cung của Mệnh, ảnh hưởng rất lớn đến cung Mệnh, bởi vì vận xuất ngoại và độ năng động của con người mang lại những tác động mạnh mẽ đối với vận mệnh. Các sao trong cung Thiên Di càng yên tĩnh, thì cuộc đời càng bình yên phẳng lặng. Nếu ngược lại, sẽ khó tránh khỏi bôn ba vất vả, gặp nhiều tai nạn. 
+ Cung Nô Bộc: Cung vị này còn được gọi là cung bằng hữu, dùng để phán đoán về mối quan hệ giữa bản thân với đồng nghiệp, bạn làm ăn, cấp trên, cấp dưới, bạn bè, cùng phẩm chất, nhân cách của những đôi tượng đó, và những ích lợi hoặc tác hại do những mối quan hệ đó mang lại. 
Qua đó, có thể gián tiếp thấy được mức độ thành công hay khả năng lãnh đạo của một người, bởi vì sự ủng hộ hay phản đối của bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới có ảnh hưởng rất lớn đối với quy mô của sự nghiệp. 
+ Cung Quan Lộc: Đây còn được gọi là cung sự nghiệp hay học vấn. Cung vị này dùng để suy đoán về sự nghiệp như mức độ thành công, nghề nghiệp phù hợp, khả năng lập nghiệp, thành tích học hành, chức vị, quan hệ với cấp trên và khả năng thăng chức.
Tuy nhiên khi suy đoán về cung này, cần phải kết hợp với cung đối xứng là cung Phu Thê. Mặt khác, để suy đoán về mức độ thành công trông sự nghiệp, cũng cần phải kết hợp với hai cung còn lại trong tam hợp hội là cung Mệnh và cung Tài Bạch, kết quả suy đoán mới có độ chính xác cao.
+ Cung Điền Trạch: Cho biết các thông tin về đất cát, như bản thân có được kế thừa di sản của cha mẹ tổ tiên hay không, tình hình nhà cửa, bất động sản của bản thân ra sao, hàng xóm láng giềng có tốt, đất có phong thủy tốt xấu...
Khi suy đoán, cung Điền Trạch cần phải kết hợp với cung Tử Tức, do việc sinh con đẻ cái có liên quan đến tài sản kế thừa sau này. Việc mua bán bất động sản và phong thuỷ nhà ở cũng có liên quan mật thiết đến con cái. Phong thuỷ nhà ở rất chú trọng đến những nhân tố về sự nghiệp học vấn và mức độ hiếu thuận của con cái, thành tựu của con cái cũng có tác động đến tình hình nhà đất của bản thân, như giảm (chia nhà chia đất cho con cái) hoặc tăng (được con cái tặng nhà, mua đất).
+ Cung Phúc Đức: Cung vị này phản ánh về sự hưởng thụ, tinh thần và hoạt động, tư tưởng của mệnh tạo, và cả phúc khí tổ tiên. Từ đó có thể biết được sở thích, nhân phẩm cao hay thấp, cũng có thể luận đoán mệnh tạo thuộc mẫu người nào, đương số có được hưởng phúc khí tổ tiên để lại hay có phải gánh chịu nghiệp cảnh nào không.
+ Cung Phụ Mẫu: Cho biết về gia cảnh, địa vị của cha mẹ cũng như mức độ sâu sắc trong tình cảm với cha mẹ, bản thân có hợp với cha mẹ không, có nhận được phúc đức, của cải của cha mẹ hay không, có được các bậc trưởng bối trong gia tộc giúp đỡ hay không, đồng thời cũng biết được tính cách, tình trạng sức khoẻ và mức độ thành công của cha mẹ.

Ngoài ra, trong nhân tướng học cũng có khái niệm về 12 cung trong tướng mặt, bạn nên đọc để có thể vận dụng kết hợp trong dự trắc, luận giải vận mệnh con người.

Ai sẽ là con giáp vượng vận quý nhân trong nửa cuối tháng 7 này? Tử vi tháng 7/2018 dương lịch sẽ nhanh chóng tiết lộ bí mật đó.

Tuổi Thân

xem tu vi thang 7 con giap vuong van quy nhan nua cuoi thang 7
Cuối tháng 7 dương lịch này, vận trình của tuổi Thân càng ngày càng vượng, mọi sự thuận lợi đến bất ngờ, không gì có thể ngăn cản được con giáp này làm điều mình muốn.
Thực ra vốn dĩ bản mệnh đã rất may mắn trong khoảng thời gian này, song nửa cuối tháng có thể nói là may mắn không tưởng bởi có quý nhân ghé thăm, mang theo biết bao nhiêu là cơ hội cho con giáp này.
Người tuổi Thân chẳng cần phải cố gắng quá nhiều, chỉ cần chăm chú tập trung để nắm bắt cơ hội thôi là cũng đủ để thành công rồi. Chẳng những đó là cơ hội tài lộc mà còn là cơ hội thăng tiến trong sự nghiệp hay cơ hội tình duyên nữa. Thử Đi tìm quý nhân mang vận đào hoa cho 12 con giáp nào.
Đặc biệt nhé, riêng về đường tài lộc thì tiền chẳng những đến từ công việc chính mà còn đến cả từ những nguồn thu nhập khác, tuổi Thân nhất định không được bỏ qua cơ hội này đâu đó.

Tuổi Hợi


tu vi thang 7 tiet lo con giap vuong quy nhan nua cuoi thang
Có lẽ mọi người đều biết trong số 12 con giáp thì người tuổi Hợi có tham vọng lớn thế nào với tiền bạc. Nhưng mưu sự tại nhân mà thành sự lại tại thiên, thế nên lắm lúc thứ mà con giáp này thiếu không phải là năng lực mà chính là cơ hội.
Tuy nhiên, vốn là con giáp được ông trời ưu ái, phúc khí ngập tràn nên khổ tận khắc cam lai. Tử vi tháng 7/2018 cho thấy nửa cuối tháng này tuổi Hợi hãy sẵn sàng để giành lấy những gì mình muốn.
Quý nhân đã đến, xua tan hết mây đen cản trở ánh mặt trời, tuổi Hợi cũng nhờ thế mà vượt lên chính bản thân mình, không còn bình bình tiến bước nữa mà được may mắn nâng đỡ, tăng tốc hẳn lên. Sự nghiệp lên như diều gặp gió, chẳng có gì lạ khi con giáp này được cấp trên cất nhắc lên vị trí cao hơn. Tiền bạc nhờ thế mà cũng dồi dào hơn, cuộc sống càng ngày càng được nâng cao.

Tuổi Ngọ


quy nhan lang tham giup do
Xem tử vi phương Đông, người tuổi Ngọ trong năm nay đón nhiều may mắn. Tuy không tránh được những lúc vận trình không như ý, nhưng chắc chắn là nửa cuối tháng 7 này mọi sự sẽ hoàn toàn đổi khác. 
Tử vi tháng 7 dương lịch cho thấy bản mệnh giành được thành công tới tấp, tin vui nhiều không đếm xuể. Đó là nhờ tuổi Ngọ biết tự mình tạo ra cơ hội, chủ động tìm kiếm cơ hội chứ không thụ động chờ đợi.
Mà cũng nhờ thiên thời địa lợi nhân hòa, tuổi Ngọ lại được quý nhân nâng bước nên vận trình sáng rỡ, danh lợi song toàn. Chẳng những túi tiền rủng rỉnh hơn, chi tiêu thoải mái hơn mà những ước vọng trong sự nghiệp của con giáp này cũng đang từng ngày từng ngày trở thành sự thật, bản mệnh bước những bước thật dài để tiến đến mục tiêu của mình. 

Tuổi Thìn


quy nhan giup suc
Xem tử vi 2018, quý nhân trải bước dẫn lối, nhờ thế mà người tuổi Thìn trong nửa cuối tháng 7 bớt đi những hung vận, cát khí tăng lên, mọi sự dần trở nên tốt đẹp. Người tuổi Thìn có thể thoải mái thực hiện những kế hoạch của mình trong khoảng thời gian này.
Tin vui báo về không ngừng nghỉ, Thần May mắn ở bên và giúp cho con giáp này nhanh chóng đạt được thành công, giảm biết bao thời gian và công sức phí hoài cho việc đi đường vòng. Bản mệnh biết mình biết người, không để cho bản thân trở nên kiêu ngạo mà sẵn sàng lùi một bước để tiến hai bước.
Những việc bạn đang làm không phải vì cái lợi trước mắt mà là vì cái lợi lâu dài. Quý nhân đến mang theo những ý tưởng soi sáng cho chặng đường phía trước của con giáp này, giúp cho thành công đến gần hơn với tuổi Thìn. Chẳng gì thì bạn cũng là con giáp vượng vận quý nhân, đi đâu cũng có người giúp đỡ cơ mà.

Author Name

{picture#YOUR_PROFILE_PICTURE_URL} YOUR_PROFILE_DESCRIPTION {facebook#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {twitter#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {google#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {pinterest#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {youtube#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {instagram#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL}

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.