bài viết trong chuyên mục "chon ngày giờ"

Hiển thị các bài đăng có nhãn chon ngày giờ. Hiển thị tất cả bài đăng

Năm 2020 có nhuận không? Nhuận tháng mấy? Kết hôn, sinh con năm nhuận tháng nhuận có tốt?

 Năm 2020 có nhuận không, nhuận tháng mấy? Trong năm nhuận sinh con có tốt, năm nhuận có nên kết hôn, năm nhuận nên làm gì, kiêng kỵ làm gì... Tất cả điều cần biết về năm nhuận sẽ có trong nội dung dưới đây.

1. Cách tính năm nhuận


Chúng ta có 2 cách tính lịch, bao gồm Dương lịch - tính theo chu kỳ Trái Đất quay quanh Mặt Trời (được cả thế giới sử dụng) và Âm lịch hay lịch Trăng (chủ yếu người châu Á hay dùng).
 

Theo Dương lịch


Theo chu kỳ Trái đất quay quanh Mặt trời mỗi năm sẽ có 365 ngày và 6 giờ (tức là 1/4 ngày), tức là sau 4 năm chúng ta gộp lại được 1 ngày dư ra và năm đó được gọi là năm nhuận.

Chúng ta tự quy ước, ngày nhuận Dương lịch sẽ được tính vào tháng 2, tức là các tháng 2 của năm nhuận sẽ có 29 ngày. 

Theo đó, những năm có bội số của 4 (chia hết cho 4) được xem là năm nhuận, nhưng đối với những năm tròn Thế kỷ thì lấy năm đó chia cho 400 nếu chia hết mới được xem là năm nhuận Dương lịch.

Xem bài viết dưới đây để hiểu hơn về năm nhuận, tháng nhuận, ngày nhuận:

Tại sao có ngày nhuận? Ngày nhuận sinh ra là để làm gì?
Thường thì ta thấy tháng 2 chỉ có 28 ngày, nhưng cũng có những năm mà tháng 2 có tới 29 ngày, và ngày 29/2 được gọi là ngày nhuận. Vậy tại sao có ngày nhuận?
 

Theo Âm lịch


Dù trên thế giới hầu hết trên thế giới việc xác định mốc thời gian dựa trên hệ thống lịch Gregorian (Dương lịch), tuy nhiên, đa số người châu Á tính theo lịch Âm khá khác biệt. Theo đó, chu kỳ quay của Mặt Trăng với Trái đất chỉ kéo dài 29,53 ngày, vậy nên một năm sẽ có khoảng 354 ngày (tương đương với 12 chu kỳ quay).

So với năm Dương lịch, sự chênh lệch lên tới 11 ngày, và sau 3 năm sẽ là 33 ngày - tức là hơn 1 tháng. Vì thế, cứ 3 năm có 1 năm nhuận, 5 năm có 2 năm nhuận, 19 năm có 7 năm nhuận,...
 
Phương pháp xác định cực kì đơn giản đó là sử dụng phép tính chia để tìm ra năm Âm lịch nhuận: Lấy Dương lịch năm đó chia cho 19, nếu phép chia hết hoặc có các số dư là 3, 6, 9, 11, 14, 17 thì chắc chắn năm đó sẽ có tháng nhuận. 
 
nam 2020 co nhuan khong
 

2. Năm 2020 có nhuận không, nhuận vào tháng mấy? 

 

Theo Dương lịch


Để trả lời câu hỏi năm 2020 có nhuận không, theo Dương lịch ta lấy 2020 chia cho 4, kết quả không có dư nên suy ra năm 2020 sẽ là năm nhuận theo lịch Dương tức là năm nhuận Dương lịch sẽ có thêm 1 ngày đó là ngày ngày 29/2.
 

Theo Âm lịch


Muốn biết năm 2020 có nhuận hay không (theo Âm lịch) chỉ cần lấy số năm ấy và chia cho 19 tức có nghĩa là ở đây sẽ lấy 2020:19 kết quả ta sẽ được là 2020 chia cho 19 và dư 6 (nằm trong dãy số dư của năm nhuận: các số dư là 3, 6, 9, 11, 14, 17).

Điều này suy ra rằng 2020 là năm nhuận theo Âm lịch

Năm 2020 sẽ là năm nhuận và nhuận theo Âm lịch. Tháng nhuận của năm 2020 sẽ là tháng 4 (Âm lịch).
 
Như vậy, sẽ có 2 tháng 4 âm trong năm 2020.
Tháng 4 nhuận tính như sau:

- Ngày bắt đầu: Là ngày 23/5/2020 theo Dương lịch (Âm lịch là ngày 1/4/2020, tức ngày Bính Dần, tháng Tân Tị, năm Canh Tý)

- Ngày kết thúc: Là ngày 20/6/2020 dương lịch (Âm lịch là ngày 29/4/2020, tức ngày Giáp Ngọ, tháng Tân Tị, năm Canh Tý)

Thông thường năm 2019 Âm lịch chỉ có 354 ngày, thế nhưng năm 2020 Âm lịch thì lại có tới 384 ngày vì 2020 là năm nhuận.
 

3. Kết hôn năm nhuận hay tháng nhuận có tốt hay không? 

 
Một số người cho rằng có thêm một ngày trong năm nghĩa là thời gian đi làm dài hơn trong tháng khiến họ không hài lòng và cho rằng đó là điều không vui. Đó cũng là lý do họ nhận định rằng năm nhuận là thời gian khó khăn hơn và không hạnh phúc. Từ đây, xuất hiện suy nghĩ rằng việc cưới trong năm nhuận là không nên.

Ngoài ra, việc kiêng cưới hỏi trong tháng nhuận xuất phát từ suy nghĩ tháng nhuận thường 4 năm mới có một lần, nếu kỷ niệm ngày cưới, ngày sẽ bị sai lệch, làm mất đi ý nghĩa. 

Trên thực tế, việc đặt ra câu hỏi có nên kết hôn năm nhuận hay không chỉ gặp ở các cặp đôi tình cảm chưa đủ nhiều mà thôi. Những ai có tình yêu đủ lớn họ chỉ mong mau chóng về chung một nhà và bỏ qua bớt những thủ tục rườm rà, không cần thiết.
 
Tuy nhiên, theo phong tục của một số nơi lại tháng nhuận thể hiện sự dư thừa, viên mãn, nên nhiều người chẳng những không kiêng kỵ mà trái lại chọn những ngày phù hợp trong tháng nhuận này để thực hiện các công việc mà mình dự định.

Mặt khác, kết hôn trong năm 2020 được xem là may mắn vì khi có thêm tháng 4 Âm lịch (thời điểm cuối Xuân) tức là niềm vui được tăng lên vì thời điểm mùa Xuân là lúc cây cối đâm chồi, nảy lộc, rất tốt cho việc bắt đầu một điều gì đó thật ý nghĩa. 
 
cuoi vao nam nhuan 2020 co tot khong
 

4.  Sinh con năm nhuận 2020 có tốt không?

 
con sinh nam 2020 la nam nhuan co tot hay khong
 


Ưu điểm trẻ sinh năm nhuận 2020

 
- Người tuổi Tý sinh năm 2020 thường có tính cách năng động, có cái nhìn lạc quan về cuộc sống

- Khá đa năng, có khả năng làm nhiều việc cùng lúc

- Ý thức mạnh mẽ về khả năng của bản thân

- Với sự tò mò, thích khám phá và khả năng thích nghi tuyệt vời, họ dễ dàng thay đổi để phù hợp với hoàn cảnh

- Họ là người dí dỏm, nhiều ý tưởng, hiểu biết. 

- Nếu là phụ nữ đặc biệt thích sạch sẽ và sẽ tổ chức việc nhà của họ một cách có trật tự, hệ thống.
 
- Cư xử khéo léo và có cân nhắc, tính toán trong việc trước khi thực hiện. 

- Nhạy cảm, tham vọng và có khát khao mãnh liệt, biết tận dụng tốt cơ hội của mình.
 

Nhược điểm trẻ sinh năm nhuận 2020

 
- Thiếu can đảm, thiếu khả năng làm việc, 

- Tham vọng nhưng thiếu năng lực chỉ huy thích hợp, không đủ để trở thành người lãnh đạo của một tổ chức thương mại.

- Đôi khi cứng đầu, không thừa nhận sai sót nên mất đi sự uy nghi.

- Tuy là người tốt nhưng hơi thô lỗ. 

- Tính cách đôi phần ích kỷ hay kiêu ngạo.

- Giỏi tìm kiếm cơ hội nhưng hay kén chọn, và không đủ bao dung để hiểu hết vấn đề, khó có lựa chọn sáng suốt.

- Chuột vốn là loài sống về đêm nên họ thường thức khuya, ít khi có được giấc ngủ ngon.
 
Nếu người sinh ra năm nhuận 2020 quá phụ thuộc vào sức mạnh nhận thức vốn có thì khó thành công, họ nên suy nghĩ sâu sắc hơn về các khía cạnh cuộc sống để tránh suy nghĩ chủ quan, cục bộ. Xem thêm: Sinh vào tháng nhuận có tốt không? Đứa trẻ sinh tháng nhuận có vận mệnh ra sao?

Trong sự nghiệp của mình, có những lúc họ nghĩ có thể nghĩ rằng mình sẽ kiếm được tiền, nhưng thực sự là đánh mất vì đánh giá của họ thường thiếu sự khách quan. Do đó, nếu bạn muốn làm bất cứ điều gì, hãy xin lời khuyên từ người khác là tốt nhất.

Để hiểu chi tiết về sinh con năm 2020, xem bài viết sau:

SINH CON NĂM 2020 – Sinh tháng nào tốt, hợp tuổi bố mẹ nào, ai không nên sinh con năm Canh Tý?
Con cái là kết tinh tình yêu, là món quà lớn nhất trên đời với cha mẹ. Nếu bạn có ý định sinh con năm 2020 thì nhất định không được bỏ qua bài viết này đâu nhé.

5. Vận mệnh người sinh vào năm nhuận



Cuộc đời: Những người sinh vào năm nhuận, cụ thể là tháng nhuận trong năm nhuận sẽ có số mệnh vững vàng, có ý chí kiên định không dễ bị khuất phục. Vì có sinh thần bát tự đặc biệt do đó sẽ gặp nhiều thuận lợi khi lớn lên, không bị hình khắc. Tham khảo: Bát tự của người sinh tháng nhuận có tốt không?
 
Trong nhân tướng học, xét theo ngũ hành tương sinh tương khắc, những người sinh vào tháng nhuận trong năm nhuận có mệnh quá cứng nhắc, do đó sẽ khắc chế những người xung quanh mình, dễ có mâu thuẫn, đối đầu. 

Cũng chính vì quá cá tính, mạnh mẽ nên những người sinh vào tháng nhuận trong năm nhuận sẽ có cuộc sống trải qua nhiều biến động thăng trầm, chịu nhiều tổn thương và bất trắc.

Những người này cô đơn vì sự độc đoán của mình, khó tìm được người tâm đầu ý hợp vì cái tôi quá cao. May mắn là họ cũng rất mạnh mẽ nên đủ nghị lực vượt qua mọi trở ngại trong cuộc sống và công việc, đứng trước những nghịch cảnh vẫn vững bước đi tiếp.  
 
Sự nghiệp: Những người sinh năm nhuận luôn hết mình vì công việc, sự nghiệp chính là cuộc sống của họ. Trung niên chính là độ tuổi chín mùi, khi đó họ sẽ gặt hái được những thành công nhất định trong sự nghiệp của mình. 

Người sinh vào năm nhuận thường ý chí kiên cường, mạnh mẽ đôi khi gây cảm giác khó chịu cho nhiều người tuy nhiên cũng dễ truyền cảm hứng cho người khác. Chung quy những đứa trẻ sinh vào năm nhuận có tướng làm quan, dễ làm nên nghiệp lớn.
 
Tài lộc: Họ là những người có tầm nhìn xa trông rộng dựa vào tư duy để khiến tiền luôn sinh tiền. Đường tài lộc của người sinh năm nhuận nhờ thế mà khá tốt, nhưng họ không nên trông chờ vào may mắn vì tiền bạc đề phải dựa vào chính những nỗ lực và sự cố gắn của bản thân. 
 
Tình duyên: Về đường tình duyên của những người sinh vào năm nhuận sẽ có đôi chút trắc trở vì bản tính mạnh mẽ, ngang bướng. Nếu đối phương không phải là người hiểu và cảm thông sẽ rất dễ khiến hôn nhân đi đến đổ vỡ.

Việc sinh vào tháng nhuận có ảnh hưởng nhất định đến vận trình của người đó, nhưng vận mệnh của họ không chỉ dựa vào tháng sinh, năm sinh vì còn chịu ảnh hưởng từ ngày sinh, giờ sinh. Hơn nữa, ngoài những yếu tố về tử vi thì còn phụ thuộc vào việc người đó nắm bắt cơ hội như thế nào và vận dụng nó ra sao trong thực tế cuộc sống hàng ngày.

6. Kiêng kỵ trong tháng nhuận, năm nhuận


Năm 2020 là năm nhuận hai tháng 4, và rất nhiều người thắc mắc trong tháng nhuận thì có cần phải lưu ý hay kiêng kỵ gì không:
 

Sang cát, xây mộ phần

 
Nhiều người theo quan niệm rằng không nên làm gì to tát trong những năm có hai tháng nhuận. Trong tháng này, Quỷ môn quan không mở được nên tối kị chuyện sang cát cho người thân, tốt nhất nên dời sang trước hoặc sau tháng nhuận.

Với người qua đời trong tháng nhuận, có thể làm lễ vào tháng sau đó để linh hồn người đã khuất được siêu thoát.

Thế nhưng một số người tin rằng chỉ cần theo dân gian là đủ và họ xem ngày tốt xấu, chỉ nên tránh đi những ngày xấu, không tốt.

Năm nhuận vẫn xây mộ được bình thường. Vì thế, việc kiêng kỵ này vẫn còn tùy thuộc vào quan điểm của từng cá nhân, gia đình, đến nay vẫn chưa có sự thống nhất. Xem thêm: Nhắc bạn những điều kiêng kị trong tháng nhuận đừng nên mắc phải
 

Xây nhà dựng cửa

 
Có nhiều nơi người ta cho rằng trong tháng nhận trong năm nhuận, chuyện xây dựng nhà cửa có thể mang lại nhiều điều không may mắn cho gia chủ, không nên khởi công trong tháng nhuận mà nên để sang tháng sau để mọi sự được tốt lành.
 
Thế nhưng cũng có ý kiến ngược lại cho rằng bản chất của năm nhuận, dù Âm lịch hay Dương lịch, cũng chỉ để đảm bảo đồng bộ, thống nhất việc lặp lại của năm trên lịch với năm thiên văn hay năm thời tiết, hoàn toàn mang ý chí của con người. 

Do đó, năm nhuận, tháng nhuận hay không cũng không ảnh hưởng đến phương pháp xem ngày giờ để động thổ, khởi công, hay xây sửa, tu tạo, lập gia thất, khai trương...
 
Còn theo quan niệm của dân gian thì mọi người không những không nên kiêng kỵ mà trái lại nên chọn những ngày phù hợp trong tháng nhuận này để thực hiện các công việc mà mình dự định.

Bởi thực tế, theo dân gian thì khi thực hiện các công việc trong tháng nhuận hay còn gọi là tháng dư thừa này thường gặp nhiều may mắn, dư dả hơn. Ví dụ như có thể lập gia đình sẽ được dư dả hạnh phúc, của cải, con cái, khai trương, buôn bán sẽ nhiều tài lộc.
 

Việc cúng lễ


Đối với các lễ giỗ của ông bà, cha mẹ, tổ tiên thì các gia đình không nên tổ chức vào tháng nhuận, nên tổ chức vào tháng 4 chính chứ không nên tổ chức vào tháng 4 nhuận để phù hợp, đúng với thời gian cũng như một số yếu tố khác.
 

Xem ngày tốt xấu tháng nhuận


Để tiện cho việc xem xét ngày tốt giờ tốt để tiến hành các việc quan trọng trong tháng 4 nhuận năm 2020, mời bạn xem chi tiết các ngày tốt xấu trong tháng dưới đây sẽ rõ:
 
Dương lịchÂm lịch
23/5/2020 1/4 năm Canh Tý
24/5/2020  2/4 năm Canh Tý
25/5/2020  3/4 năm Canh Tý
26/5/2020  4/4 năm Canh Tý
27/5/2020  5/4 năm Canh Tý
28/5/2020  6/4 năm Canh Tý
29/5/2020  7/4 năm Canh Tý
30/5/2020  8/4 năm Canh Tý
31/5/2020  9/4 năm Canh Tý
1/6/2020   10/4 năm Canh Tý
2/6/2020   11/4 năm Canh Tý
3/6/2020    12/4 năm Canh Tý
4/6/2020   13/4 năm Canh Tý
5/6/2020   14/4 năm Canh Tý
6/6/2020   15/4 năm Canh Tý
7/6/2020   16/4 năm Canh Tý
8/6/2020   17/4 năm Canh Tý
9/6/2020   18/4 năm Canh Tý
10/6/2020   19/4 năm Canh Tý
11/6/2020   20/4 năm Canh Tý
12/6/2020   21/4 năm Canh Tý
13/6/2020   22/4 năm Canh Tý
14/6/2020   23/4 năm Canh Tý
15/6/2020   24/4 năm Canh Tý
16/6/2020   25/4 năm Canh Tý
17/6/2020   26/4 năm Canh Tý
18/6/2020   27/4 năm Canh Tý
19/6/2020   28/4 năm Canh Tý
20/6/2020   29/4 năm Canh Tý
 
tư vấn phong thủy thiết kế kiến trúc thi công xây dựng dân dụng thi công đình chùa miếu mạo vật phẩm phong thủy.0988611829

Lập Xuân 2020 vào ngày nào? Nên và không nên làm gì để cả năm may mắn?

Tiết Lập Xuân là tiết khí đầu tiên của mùa Xuân, báo hiệu vận khí vũ trụ bước sang chu kỳ mới. Vậy Lập Xuân 2020 vào ngày nào, nên làm gì trong tiết khí này để gặp nhiều may mắn?

1. Lập Xuân 2020 vào ngày nào?


lap xuan 2020 la ngay nao
 
Tiết Lập Xuân 2020 bắt đầu từ ngày 4/2/2020 dương lịch, tức ngày 11 tháng Giêng năm Canh Tý.
 
Thông thường, theo quy ước thì tiết khí đầu tiên trong năm này bắt đầu từ ngày 4 hoặc 5 tháng 2 dương lịch, khi kết thúc tiết Đại Hàn, và kết thúc vào ngày 18 hoặc 19 tháng 2, khi bắt đầu tiết Vũ Thủy.
 
Lý giải nguyên nhân tại sao tiết khí có sự dao động 1 trong 2 ngày là vì các tiết khí được xác định theo quỹ đạo chuyển động của Trái Đất quanh Mặt trời, trong khi quỹ đạo này cũng lại chịu tác động của nhiều yếu tố khác.
 
Xem lịch vạn niên, ngày 4/2/2020, ngày bắt đầu tiết Lập Xuân 2020 là ngày Hoàng đạo.
 
Trong ngày có các khung giờ hoàng đạo, có thể chọn để làm chuyện đại sự như sau: Nhâm Dần (3h-5h), Quý Mão (5h-7h), Ất Tị (9h-11h), Mậu Thân (15h-17h), Canh Tuất (19h-21h), Tân Hợi (21h-23h)
 
Nếu muốn chọn hướng xuất hành tốt trong ngày Lập Xuân năm 2020 thì bạn có thể xem xét đến hướng Chính Nam, là hướng của Hỷ thần, dễ đạt được mong muốn về chuyện tình cảm, chuyện vui mừng, hỷ sự…
 
Còn hướng để cầu tài là hướng Chính Đông. Nếu xuất hành cầu tài, khai trương mở cửa hàng hay ký kết hợp đồng kinh doanh, đầu tư thì nên chọn hướng này để được Thần Tài che chở, giúp mọi sự được hanh thông thuận lợi.
 
Tuy nhiên, trong ngày hôm đó nếu bạn là con giáp sinh năm Tân Mùi, Kỷ Mùi thì làm gì cũng nên thận trọng 1 chút để tránh những rắc rối, phiền phức không đáng có.
 

2. Những điều nên và không nên làm trong tiết Lập Xuân

 

2.1 Nên làm gì trong tiết Lập Xuân?


nen lam gi trong tiet lap xuan
 
- Mặc quần áo sáng màu để hưởng nhiều may mắn 
 
- Tham gia các bữa tiệc hỷ, họp mặt vui vẻ để tinh thần lạc quan, sảng khoái
 
- Trong ngày Lập Xuân đầu tiên nên dậy sớm để hít thở không khí trong lành, tập luyện thể dục thể thao tăng cường sức khỏe
 
- Nên làm nhiều việc thiện, xuất phát từ cái tâm của mình chứ không phải chỉ để mong chờ phúc báo
 
- Trồng hoặc mua thêm cây xanh đặt quanh nhà để tăng thêm sắc xanh, thay đổi vận khí, giúp phong thủy luân chuyển theo hướng tích cực hơn
 

2.2 Không nên làm gì trong tiết Lập Xuân?


kieng quet don nha cua trong ngay lap xuan dau tien
 
- Kiêng quét dọn nhà cửa trong ngày Lập Xuân đầu tiên để tránh làm tài lộc tiêu tán
 
- Kiêng đổ rác trong ngày Lập Xuân để giữ may mắn trong nhà
 
- Kiêng cho nước trong ngày Lập Xuân vì nước là Thủy – tượng trưng cho tài lộc, cho nước cũng giống như mang tiền trong nhà cho người khác
 
- Kiêng “mây mưa” trong ngày Lập Xuân đầu tiên để tránh gặp chuyện xui xẻo
 
- Nữ giới kiêng đi chơi nếu “đến tháng” để tránh phiền phức
 
- Tránh cho vay mượn tiền bạc trong tiết Lập Xuân, cũng không nên vay mượn tiền bạc của người khác kẻo cả năm tài lộc luôn biến động, không được ổn định
 
- Không nên tranh cãi, đánh nhau trong khoảng thời gian này bởi đó là điềm báo xui rủi cho cả năm tới, nhân duyên rạn nứt, đời sống tình cảm lạnh nhạt…
 
- Không nên nói những điều xui xẻo, không hay trong tiết Lập Xuân, nhất là trong ngày Lập Xuân đầu tiên kẻo bị cái xui đeo bám…
 
- Tránh mặc màu đen cùng màu trắng mà nên chọn các màu sắc tươi sáng, rực rỡ khác để tăng thêm sinh khí, cũng là tăng thêm may mắn cho bản thân mình

Ngoài nội dung Lập Xuân 2020 vào ngày nào, bạn đọc có thể tham khảo:
tư vấn phong thủy thiết kế kiến trúc thi công xây dựng dân dụng thi công đình chùa miếu mạo vật phẩm phong thủy.0988611829

Xem tuổi làm nhà


Xem ngày làm nhà - Cửu trạch – Kim lâu – Hoang ốc – Tam tai - Mượn tuổi - Động thổ - Thượng lương - Lễ động thổ
 Thông thường công trình nào khởi công được chọn lựa ngày giờ, tuổi tác và xem xét cẩn thận tâm linh, phong thuỷ thì được bền vững với thời gian, chủ nhà được vinh hoa phú quý, Ngũ đại đồng đường. Ngược lại những công trình không chuẩn bị chu đáo những việc trên thường bị thiên tai, địch hoạ, nhanh chóng bị hỏng, không có người ở, chủ nhân gặp bất hạnh rủi ro, kinh doanh không hiệu quả  v.v.
Do đó khi các bạn muốn khởi công nhà ở, biệt thự, khách sạn, văn phòng, ngân hàng, chung cư, khu resort v.v. nên theo thứ tự những lựa chọn sau thì sẽ được vạn sự như ý.
1-    Chọn cửu trạch:
  Gồm có 9 Trạch :
-Trạch Phúc, cát
-Trạch Đức,  cát
-Trạch Bại,   hung
-Trạch Hư,   hung
-Trạch Khốc, hung
-Trạch Quỷ, hung
-Trạch Tử,   hung
-Trạch Bảo, cát
-Trạch Lộc, cát
Cách tính Cửu trạch như sau:
 10 tuổi Trạch Phúc, 11 tuổi Trạch Đức, 12 tuổi Trạch bại, 13 tuổi Trạch Hư, 14 tuổi Trạch Khốc, 15 tuổi Trạch Quỷ, 16 tuổi Trạch Tử, 17 tuổi Trạch Bảo an, 18 tuổi Trạch Lộc cứ như thế tính đi.
2- Tránh Kim lâu:
-Kim lâu Gia trưởng, hung
-Kim lâu Thê tài, hung
-Kim lâu Tử tôn, hung
-Kim lâu Lục súc, hung

Xem ngày giờ tốt


.XEM NGÀY GIỜ TỐT THEO LỊCH VẠN SỰ THÔNG THƯ CHỮ NHO CỔ TRUYỀN:

Từ ngàn đời nay, dân tộc Việt Nam ta làm công việc gì quan trọng như xây nhà, cưới hỏi, khai trương, nhậm chức, ma chay …đều xem xét rất kỹ, chọn ngày tháng thật tốt để làm.
Đó là những ngày hoàng đạo, thiên thành, hỷ thần, sinh khí, mãn đức tinh…khi xem xét còn phải chọn ngày phù hợp với gia chủ để làm các công việc khác nhau động thổ, đổ mái, nhập trạch, khai trương cửa hàng, công ty, cưới hỏi, sinh nở, mua nhà, ô tô, xe máy, kí hợp đồng giá trị lớn, nhậm chức…
Ngoài ra tùy công việc còn cần phải tránh như ngày cưới hỏi tránh các sao như không phòng, cô thần, nhân cách, trùng tang…
Ngày động thổ, làm nhà tránh các sao thổ kỵ, thổ cấm, địa tặc, hà khôi, lục bất thành….
Ngày phẫu thuật, đi khám chữa bệnh tránh các sao huyết chi, đao châm sát, mộc mã sát…
Những ngày hắc đạo, sát chủ, thụ tử, đại hao thì mọi việc đều phải kiêng.
An táng hạ huyệt tránh ngày giờ trùng tang,
Lợp nhà, làm nhà xưởng kiêng ngày thiên hỏa,
Mọi việc lễ bái, cầu khấn kiêng ngày thần cách, thiên cẩu.
Trồng cây cối kiêng ngày địa hỏa…
Xuất hành kiêng ngày ngũ quỷ…
Ngày Thiên Ma làm nhà không được ở, nhậm chức dễ mất mạng,
Ngày sát sư kiêng đi lễ, khai giảng.
Ngày vạn sự không thành kiêng mọi việc.
Ngày tam lương 3 việc lớn làm nhà, tậu đất, mua xe không thành.
Ngày nguyệt kỵ kiêng mọi việc…
Khi xem tuổi cưới hỏi (chỉ xem tuổi con gái) ,  tuổi làm nhà cũng phải kết hợp cả 3 yếu tố kim lâu, hoang ốc, tam tai và được xem đúng phương pháp mới mang lại kết quả chính xác nhất.
Lưu ý: Hiện nay có rất nhiều bản dịch Lịch vạn sự chữ quốc ngữ tam sao thất bản nhiều điểm khác với lịch chữ Nho cổ, để tránh phạm phải ngày sát chủ, thụ tử, cấm đám cưới, cấm đào đất, ngày cô thần…nên xem theo lịch Vạn sự chữ Nho gốc!

CÁCH COI NGÀY TỐT XẤU



Việc cưới xin, việc làm nhà cửa,  việc vui mừng khai hạ, việc xuất hành đi xa, việc khai trương cửa hàng,  cửa hiệu, việc gieo mạ cấy lúa, việc tế tự, việc thương biểu, việc nhập  học, việc xuất quân, việc an táng... việc gì thường cũng bắt đầu làm  việc gì, hoặc động thổ hoặc xuất hành, hoặc khai bút, khai ấn... lại cần xem ngày lắm. Đến những việc vụn vặt như cạo đầu xỏ tai cho trẻ thơ,  việc tắm gội, may áo... cũng có người cẩn thận quá trong kén ngày.
Kén thì phải xem đến lịch. Sách lịch do toà khâm thiên giám soạn ra. Mỗi năm về ngày mồng một tháng chạp, Hoàng Đế ngự điện khai trào, các quan Khâm thiên giám cung tiến Hiệp Kỷ Lịch, rồi khâm mạng vua mà ban lịch khắc nơi...

... Ban lịch trọng thể nhất là để cho thiên hạ biết chính xác nhất tiết khí, tháng thiếu tháng đủ, ngày tốt ngày xấu, để tuân hành được đều nhau.

Đại để ngày nào có nhiều sao cát tinh như thiên đức, nguyệt đức, thiên ân, thiên hỷ... hoặc là ngày trực khai, trực kiến, trực bình, trực mãn thì là ngày tốt. Ngày nào có những sao hung tính như sao trùng tang, trùng phục, thiên hình, nguyệt phá thì là ngày xấu.

Kiêng nhất là ngày sát chủ, ngày thụ tử, việc gì cũng phải tránh. Mỗi tháng có ba ngày là ngày năm, mười bốn, hai mươi ba, gọi là ngày nguyệt kỵ, việc gì cũng nên kiêng và nhất là nên kiêng nhập phòng. Trong một năm lại có mười ba ngày gọi là ngày Dương công kỵ nhật, hết thảy việc gì cũng phải tránh những ngày ấy.

Những ngày ấy là:
Ngày 13 tháng giêngNgày 11 tháng hai
Ngày 9 tháng baNgày 7 tháng tư
Ngày 5 tháng nămNgày 3 tháng 6
Ngày 8, 29 tháng bảyNgày 27 tháng tám
Ngày 25 tháng chínNgày 23 tháng mười
Ngày 21 tháng mộtNgày 19 tháng chạp

Hễ phạm phải ngày ấy thì việc gì cũng hư hỏng không thành.

Phàm việc lại cần kén ngày hợp mệnh, mà kiêng ngày tuổi.

Ngoại giả lại còn những ngày thập linh, ngày đức hợp là tốt, ngày thập ác đại bại, ngày tứ lỵ, ngày tứ tuyệt là xấu

Nói qua mâý việc dân gian cần dùng nên kén nên kỵ.

Cưới xin nên tìm ngày thiên đức, nguyệt đức, kỵ ngày trực phá, trực nguy. Làm nhà nên tìm ngày thiên ân. Thiên hỷ, kỵ ngày thiên hoả, địa hoả và ngày kim lâu. Xuất hành nên tìm ngày lộc mã, hoàng đạo, kỵ ngày trức phá, trực bế. An táng nên tìm ngày thiên hỷ, thiên đức, kỵ ngày tử khí quan phù...


Còn như kén giờ thì việc gì lúc mới bắt đầu như lúc mới xuất hành, lúc mới ra ngõ đi cưới, lúc mới dựng nhà, lúc hạ huyệt... Thường đều kén lấy giờ hoàng đạo. Phép tính giờ hoàng đạo phải nhớ bốn câu thơ:


Dần, thân gia tý; mão dậu dần
Thìn, tuất tầm thìn: tý ngọ thân;
Tị, hợi thiên cương tầm ngọ vị
Sửu mùi tòng tuất định kỳ chân

Lại cần phải nhớ hai câu:
Đạo viễn kỷ thời thông đạt
Lộ dao hà nhật hoàn trình.
Lúc đánh giờ trước hết phải biết ngày gì, rồi dùng hai câu thơ dưới mà bấm theo giờ ở bốn câu thơ trên. Hễ bấm mà gặp cung nào có chữ "đạo, viễn, thông, đạt, dao hoàn" thì giờ ấy là giờ hoàng đạo...

... Xét phép chọn ngày, từ đời Đường, Ngu, Tam đại đã có. Song khi bấy giờ thì chỉ tuỳ việc mà chọn ngày: Nội sự dụng nhu, ngoại sự dụng cương. Nội sự là việc trong như việc tế tự cưới xin... thì dùng những ngày âm can là các ngày: ất, đinh, kỷ, tân, quý. Ngoại sự là việc ngoài như đánh dẹp, giao thiệp... thì dùng ngày dương can là các ngày: Giáp, bính, mậu, canh, nhâm. Dùng như thế chỉ có ý làm các việc êm ái, hoà nhã thì theo về ngày âm, việc cứng cáp mạnh mẽ thì theo về ngày dương, nghĩa kén lấy ngày có chút ý nghĩa hợp với nhau mà thôi. 

Đến đời sau các nhà âm dương thuật số mỗi ngày mới bày thêm ra ngày tốt, ngày sao xấu, ngày này nên là việc nọ, ngày kia nên làm việc kia. Hết ngày rồi lại có giờ sinh, giờ hợp, giờ xung, giờ khắc, động làm việc gì cũng phải xem ngày, kén giờ, thực là một việc phiền toái quá. Đã đành làm việc gì cũng nên cẩn thận, mà chọn từng ngày, kén từng giờ mà phí câu nệ khó chịu. Mà xét cho kỹ thì có ích gì đâu, chẳng qua việc thành hay bại cốt do ở người chớ có quan hệ gì ngày tốt hay ngày xấu. Nếu cứ chọn ngày giờ mà nên việc thì không cần gì phải dùng đến sức người nữa hay sao ?

Ngày tốt ngày xấu trong năm
Qua ba bài viết về “Xem tướng sửa mệnh”, tác giả có nói đến nếu tướng xấu phải sửa, gặp ngày tháng xấu nên tránh. Kỳ này tác giả nói đến những ngày tháng tốt xấu (cát – hung) nhằm giúp bạn đọc tìm được ngày tốt nhất để thực hiện việc cần làm.

Nên nói về mệnh vận mỗi người tức vận hạn, đều được phổ biến trong âm lịch (cần xem trong các loại lịch vạn sự có ghi tên sao hoặc ngày tốt xấu) mang độ chính xác được tính bằng ngày.
Có những cách thức dùng để xem vận hạn trong ngày như sau :
A/- CÁCH XEM
Các phương pháp để tính cát hung cho bản mệnh :
1- Xét theo năm :
Lấy tuổi của bạn tính với Thiên Can hay Địa Chi trong năm hiện hành, để xét tính hóa hợp xung.
Thí dụ: tuổi Canh Ngọ gặp năm Mậu Tý :
Về Bát Quái : tuổi Ngọ thuộc cung Ly là hành Hỏa, hợp với các quẻ Khảm, Chấn, Tốn hay vào các tháng ngày giờ Tỵ, Ngọ, Mùi, thuộc hướng Nam và nên tránh tháng ngày giờ Hợi, Tý, Sửu thuộc hướng Bắc.
Về Ngũ Hành : Canh Ngọ vản mệnh Lộ Bàng Thổ gặp năm Mậu Tý là Tích Lịch Hỏa. Hỏa sinh Thổ, là được sinh nhập mất phần khắc, tốt.
Theo đó năm Mậu Tý có lợi cho tuổi Canh Ngọ, nhưng mưu sự thành công không lớn, do lửa sấm sét chỉ xảy ra vào đầu Hạ cuối Thu (tốt), còn Đông suy, Xuân diệt (xấu).
2- Xét theo tháng :
Tính qua Bát Quái của tuổi Canh Ngọ thuộc hành Thổ theo bản mệnh, sẽ gặp những tháng xấu vào mùa Đông là tháng 10, 11 và 12 (Hợi, Tý, Sửu) nên đề phòng. Xét về hóa hợp xung 3 tháng Hợi – Tý – Sửu :
- Tháng 10 (Quý Hợi, Thủy) Thổ khắc Thủy, Thổ gặp khắc xuất là mất phần khắc. Không xấu.
- Tháng 11 (Giáp Tý, Kim) Thổ sinh Kim, Thổ gặp sinh xuất. Xấu.
- Tháng 12 (Ất Sửu, Kim) xấu như tháng 11 Giáp Tý.
Xét Lục xung, Tứ hành xung, Tự hình với tuổi Canh Ngọ kỵ các tháng Tứ Tuyệt : Tý, Ngọ, Mão, Dậu tức tháng 2, 5, 8  và 11. Canh Ngọ còn gặp Tự hình vào tháng 5.  Cát hung như sau :
- Tháng 11 (Giáp Tý, Kim) gặp khắc xuất, xấu.
- Tháng 2 (Ất Mão, Thủy) Thổ khắc Thủy, tuy gặp khắc xuất, nhưng không xấu.
- Tháng 5 (Mậu Ngọ, Hỏa) Ngọ gặp Tự hình, là Ngọ tự hình với Ngọ. Khi gặp năm tháng Tự hình phải xét đến Thiên Can, Địa Chi và Ngũ hành nạp âm giữa tuổi với năm hiện hành.
Như tuổi Canh Ngọ Lộ Bàng Thổ với tháng Mậu Ngọ Thiên Thượng Hỏa.
Về Thiên Can, Canh chỉ kỵ với Giáp. Canh (dương Kim) có Mậu (dương Thổ) sẽ hóa Kim. Lưỡng Kim thành khí là hợp mệnh. Về Địa Chi, Ngọ với Ngọ đều thuộc dương Hỏa, thuộc thế lưỡng Hỏa thành viên hợp mệnh. Về nạp âm Hỏa sinh Thổ, nên cũng rất hợp với mệnh.
Cả ba vế Thiên Can, Địa Chi, Ngũ hành nạp âm cho thấy tuổi Canh Ngọ dù găp tháng Mậu Ngọ tự hình (hay găp tuôi, găp năm)̣ vẫn tốt, không mất phần phúc.
- Tháng 8 (Tân Dậu, Mộc) Mộc khắc Thổ, gặp khắc nhập, xấu.
- Xét Lục hại : Sửu (tháng 12, Ất Sửu, Kim) hại Ngọ, vì Thổ sinh Kim, nên Ngọ gặp sinh xuất mất phần phúc.
- Xét Tứ Tuyệt : Ngọ tuyệt với Hợi (tháng 10, Quý Hợi, Thủy), Thổ khắc Thủy, Ngọ khắc xuất, không xấu.
- Xét Tam tai : như tuổi Canh Ngọ gặp tam tai tháng, ngày tại : Thân, Dậu, Tuất (tháng 7, 8 và 9) :
Tháng 7, 8 (Canh Thân, Tân Dậu thuộc Mộc) Mộc khắc Thổ, Ngọ gặp khắc nhập xấu.
Tháng 9 (Nhâm Tuất, Thủy) Thổ khắc Thủy, Ngọ gặp khắc xuất, không xấu.
- Xét Lục hợp : Ngọ hợp với Mùi (tháng 8, Tân Dâu, Môc) nhưng Mộc khắc Thổ, Ngọ gặp khắc nhập xấu, nên chuyển từ cát sang hung.
- Xét Tam hợp : Ngọ hợp với Dần, Tuất (tháng 1, tháng 9), tháng 9 như đã nói Ngọ gặp khắc xuất, còn tháng giêng (Giáp Dần, Thủy) Thổ khắc Thủy, Ngọ gặp khắc xuất nên cũng không xấu.
Các tháng còn lại là những tháng không cần lưu ý :
- Tháng 3 (Bính Thìn, Thổ) tốt. Lưỡng Thổ thành sơn
- Tháng 4 (Đinh Tỵ, Thổ) tốt. Lưỡng Thổ thành sơn.
- Tháng 6 (Kỷ Mùi, Hỏa) tốt. Hỏa sinh Thổ.
Xét theo 12 tháng, chúng ta có thể kết luận được những tháng cát hung cho bản mệnh, theo thí dụ trên với tuổi Canh Ngọ vừa được diễn giải, ta có :
Tháng tốt : tháng 5 dù gặp Tự hình nhưng từ hung chuyển sang cát, cùng các tháng 3, 4 và 6 đi từ Thìn đến Mùi như bản mệnh (nói ở phần xét năm) là rất hợp.
- Tháng khắc mà không xấu : tháng 1, 2, 9 và 10, là những tháng không nên mưu sự hay làm những việc to lớn, đầu tư những chuyện nhỏ để chờ thời cơ. Tuy không xấu nhưng cũng không được tốt, vì chỉ là “mất phần khắc” thôi.
- Tháng xấu : tháng 7, 8, 11 và 12, làm việc gì cũng nên suy nghĩ phân tích cho kỷ, không nên đầu tư mọi viêc lớn nhỏ nào sẽ không có lợi.
3/- Xét theo ngày :
Sau các yếu tố xét về năm, tháng cho mệnh vận, để vận dụng những tháng tốt xấu xem các tinh đẩu tọa thủ trong ngày.
Ở phần này chúng tôi diễn giải cách tính hung kiết cho một ngày, và qua các thí dụ đã xuyên suốt từ trên cho tuổi Canh Ngọ lấy làm điển hình cho những tuổi khác.
Theo thí dụ : tuổi Canh Ngọ bản mệnh Lộ Bàng Thổ tức đất đường lộ, cung Ly, tính ngày Đinh Sửu trong năm Mậu Tý :
1- Theo tháng : ngày Đinh Sửu thuộc tháng giêng (Giáp Dần) năm Mậu Tý. Về tháng Dần không ảnh hưởng đến hung kiết, vì tuổi Ngọ được khắc xuất (đã diễn giải phần xét theo tháng), thêm tam hợp Dần, Ngọ, Tuất, được xem là tháng thứ kiết, do mất phần khắc, không được phần phúc.
2- Theo ngày : ngày Đinh Sửu thuộc hành Thủy (Giang Hà Thủy, nước sông dài), Thổ khắc Thủy cũng là khắc xuất với tuổi Canh Ngọ, đất đường lộ có thể cản được nước sông dài. Đồng thời Đinh Sửu thuộc cung Ly, tuổi Canh Ngọ cũng mệnh Ly, tức lưỡng Hỏa thành viên.
Theo phép coi “Ngũ mệnh đặc quái” : lửa gặp lửa sẽ bốc cháy lên to, tuy vậy nhưng không có nhiều may mắn. Có tiểu nhân rình rập ám hại (là do gặp khắc xuất mất phần khắc, nếu là sinh nhập tức được phần phúc sẽ đại cát).
Qua 2 bước trên chúng ta tính đến nhóm sao Nhị Thập Bát Tú và 12 ngày Trực.
3- Nhị Thập Bát Tú : có sao Đẩu tọa thủ, mang tính chất :Đẩu Mộc Giải (Cua, sao Mộc) tốt mọi việc.
Tác giả soạn theo bộ lịch Ngọc Hạp Thông Thư của đời nhà Nguyễn ban hành, cho rằng sao Đẩu là cát tinh (trong bộ Trạch Cát Hội Yếu của Trung Hoa lại ghi, sao Đẩu xấu mọi việc). Tuy nhiên chúng ta nên xét đến sự sinh khắc thuộc Ngũ hành.
Thí dụ tuổi Canh Ngọ mệnh Thổ gặp sao Mộc là Mộc khắc Thổ, tuổi Ngọ gặp khắc nhập tức mất phần phúc, xấu.
Những cung mệnh khác như hành Hỏa, hành Kim gặp sao Đẩu là tốt vì được sinh nhập, khắc xuất. Còn hành Thủy, hành Thổ xấu, vì gặp sinh xuất (Thủy sinh Mộc), khắc nhập (Mộc khắc Thổ).
4- 12 ngày Trực : ngày Đinh Sửu có Trực Bế, xấu mọi sự, trừ việc đắp đê, lấp rảnh. Mọi tuổi đêu không dùng được.
5- Tinh đẩu tọa thủ : trong ngày Đinh Sửu có :
Sao tốt : Thiên đức, Tuế hợp, Tục thế, Đại hồng sa, Trực tinh – Hoàng đạo Minh Đường.
Sao xấu : Địa tặc, Hoang vu, Hỏa tai, Nguyệt hư, Cô quả, Cửu thổ quỷ, Bát phong, Huyết chi, Huyết kỵ.
Ngày Đinh Sửu tức mùng 1 tháng giêng năm Mậu Tý
- Có Thủy ngấn thuộc tinh đẩu phục vụ ngành nông lâm ngư nghiệp.
- Không có những ngày : Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam nương, Dương Công kỵ nhật
- Không có các tinh đẩu như Tuế đức, Xích khẩu, Long Thần hành, Đại tiểu không vong, Sơn ngấn, Kim Thần Thất Sát, Thập Ác Đại Bại.
- Theo Tiết khí : không có Tứ Ly, Tứ Tuyệt
- Hoàng đạo, Hắc đạo : ngày Đinh Sửu có Minh đường Hoàng đạo, nên có các giờ tốt : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu. Không có ngày giờ Hắc đạo.
- Tránh giờ Sát Chủ và Thọ Tử : Sát chủ vào giờ Dần, Thọ Tử vào giờ Ngọ.
B/- TINH ĐẨU VÀ CÔNG VIỆC
Ứng dụng các tinh đẩu tọa thủ trong ngày có ghi trong các loại lịch vạn sự, vào các việc cần làm, sẽ thấy có các nhóm tinh đẩu chủ cho một công việc mang tính cát hay hung, được liệt kê sau đây.
Như vào thời phong kiến, triều đình có 67 việc cần làm, còn dân chúng có 37 việc đáng nhớ. Nhưng nay chỉ những việc đáng quan tâm về tính cát hung dùng để chọn ngày lành tránh ngày dữ như sau :
Chọn cát tinh : (những sao tốt mọi việc) gồm Thiên đức, Thiên đức hợp, Nguyệt đức, Nguyệt đức hợp, Tuế đức, Tuế hợp, Thiên phú, Thiên quý, Thiên ân, Thiên Thụy, Thiên thành, Thiên quan, Nguyệt ân, Ngũ Phú, Tam hợp, Ngũ hợp, Lục hợp, Hoàng ân, Cát khánh, Âm đức, Mãn đức, Thời đức, Đại hồng sa, Phúc sinh, U vi tinh, Quan nhật.
- Nhóm sao Hoàng đạo có Thanh long, Minh đường, Ngọc đường, Kim đường, Kim quỹ, Tư mệnh.
- Nhóm ngày Trực tốt gồm Trực Trừ, Trực Bình và Trực Khai.
- Nhóm Nhị thập bát tú các sao tốt gồm Phòng, Vĩ, Cơ, Đẩu, Thất, Bích, Lâu, Vị, Tất, Tỉnh, Trương, Chẩn.
- Nhóm giải hạn : Giải thần, Thiên giải, Nguyệt giải, Bất tương, Thiên quý, Minh tinh, Sát cống, Nhơn chuyên, Trực tinh (3 tinh đẩu sau gặp Thất sát, Lục tinh không gây được tác dụng giải trừ), Hoạt diệu (gặp ngày Thọ tử sẽ trở nên xấu, không dùng được).
- Tránh hung tinh : (mọi việc nên tránh) gồm Sát chủ, Thọ tử, Vãng vong, Thiên cương, Kiếp sát, Kim thần thất sát, Thập ác đại bại, Đại hao, Trùng tang, Hoang vu, Thiên lại, Thiên hỏa, Tai sát, Tiểu hồng sa, Nguyệt phá, Nguyệt hình, Băng tiêu, Cửu thổ quỷ (tinh đẩu này sẽ thành đại hung khi tọa thủ cùng ngày với Trực Kiến, Phá, Bình, Thâu, còn gặp nhiều cát tinh, nhất là những ngày Hoàng đạo không kỵ).
- Nhóm sao Hắc đạo có Bạch hổ, Chu tước, Huyền vũ, Câu trận, Thiên hình, Thiên lao.
- Ngày hung kỵ : Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam nương, Dương công kỵ nhật, Tứ ly, Tứ tuyệt.
- Nhóm ngày Trực có Trực Phá, Trực Nguy, Trực Bế.
- Nhóm Nhị thập bát tú : Đê, Tâm, Nữ, Hư, Nguy, Mão, Chủy, Sâm, Quỷ, Liễu, Dực.
Sau khi xét 2 nhóm Cát tinh và Hung tinh, trong từng hạng mục sau đây có những tên tinh đẩu trùng lắp vì chúng thuộc sao chủ thể cần được lưu ý. Nếu gặp nhiều hung tinh cần có nhóm sao giải hạn kềm cặp để hóa giải.
XEM NGÀY XÂY DỰNG : Bao gồm ký kết mua bất động sản, động thổ đổ móng, cất nhà, gác kèo, lợp mái hay đại trung tu nhà, khởi sự công việc mới, làm bếp, sửa lò. Những tinh đẩu chủ về xây dựng :
- Tốt : ngoài nhóm Cát tinh, thêm Thiên phú (tọa thủ cùng ngày với trực Khai rất tốt), Sinh khí, Nguyệt không, Kim quỹ, Tư mệnh, Lộc khố. Trực Thành, trực Chấp. Sao Giác, Khuê, Chủy, Sâm, Tinh (sao Tinh chỉ tốt cho sửa chữa nhà làm mái, làm bếp, dựng buồng).
– Xấu : ngoài nhóm Hung tinh, còn có Kiếp sát, Sát chủ, Thọ tử, Vãng vong, Thiên xá (nếu gặp Sinh khí không ky), Thiên hỏa, Thiên ôn, Thiên tặc, Thiên địa chuyển sát, Tam tang, Trùng tang, Trùng phục, Nguyệt phá, Nguyệt hỏa, Hỏa tai (2 tinh đẩu sau tránh làm bếp, sửa bếp, đặt lò), Nguyệt tặc, Hoang vu, Thổ phù, Thổ ôn, Thổ cấm, Lỗ ban sát, Phủ đầu dát, Lục bất thành, Ngũ hư, Hỏa tinh, Lôi công.
Trực Kiến, trực Thâu, trực Khai. Sao Cơ.
Nhập trạch : tránh các sao Thiên tặc, Tai sát, Ly sào, Chu tước.
Phép quyền biến : trong xây dựng có nhiều tinh đẩu thuộc hung sát tinh rất ít cát tinh, vì vậy trong tháng nếu gạn lọc chỉ được từ hai đến ba ngày tốt. Nếu chờ có ngày tốt để khởi sự e rằng sẽ hỏng việc, vì thế cổ nhân đã chế ra phép quyền biến trong xây dựng như sau:
Nếu gia chủ không được tuổi (xem tuổi qua phép Tứ Kim Lâu, Lục Hoang ốc) mà buộc phải xây dựng trong năm, nên tìm người hợp tuổi đứng ra thay thế cúng kiến làm lễ động thổ cúng thành hoàng bản địa, các cô hồn uổng tử. Khi xây dựng nhà xong, người đóng thay soạn mâm lễ tại nhà mới vái van đến thành hoàng bản địa giao lại chìa khóa nhà cho gia chủ như cho thuê nhà.
Đến năm gia chủ đã hợp tuổi xây dựng, lúc đó mới chọn ngày giờ cúng tế như lễ thú phạt với thành hoàng, thổ công, thổ địa rồi tổ chức mừng tân gia.
XEM TUỔI LỤC HOANG ỐC – TỨ KIM LÂU
- Cách xem Lục Hoang Ốc : Khởi đếm 10 tuổi âm lịch tại Nhứt kiết, 20 Nhì nghi, 30 Tam địa sát, 40 tại Tứ tấn tài, 50 tại Ngũ thọ tử và  60 tại Lục hoang ốc theo chiều thuận kim đồng hồ. Nếu tuổi lẻ, thí dụ tính tuổi 33, tính 30 ở Tam địa sát, 31 ở Tứ tấn tài, 32 ở Ngũ thọ tử và 33 ở Lục hoang ốc là xấu, phải qua 34 tuổi sẽ ̃ở cung Nhứt kiết mới tốt. Các cung Nhứt kiết, Nhì nghi, Tứ tấn tài là tốt, còn Tam địa sát, Ngũ thọ tử và Lục hoang ốc là xấu.
Cách xem Tứ Kim Lâu : cũng tính theo chiều thuận, khởi đầu tại cung Khôn đếm là 10, Đoài là 20, Kiề̀n 30, Khảm 40, cung trung 50, cung Cấn 60… tiếp tục các cung Chấn, Tốn, Ly. Người tuổi 50 không xây dựng được vì “ngũ thập nhập cung trung” năm trời đất. Tứ Kim Lâu có 4 cung tốt là Đoài, Khảm, Chấn, Ly còn 4 cung xấu mang các tính chất như :
Người tuổi lẻ có cách tính như Lục Hoang Ốc, thí dụ tuổi 54, tính 50 ở cung trung, 51 ở cung Cấn, 52 ở cung Chấn, 53 ở cung Tốn và 54 ở cung Ly là tốt (nhưng theo Lục Hoang Ốc thì 54 lại xấu, vì 50 ở cung Ngũ thọ tử, 51 ở Lục hoang ốc, 52 ở Nhứt kiết, 53 ở Nhì nghi và 54 ở Tam địa sát). Người tuổi 54 cũng không xây dựng được.
Tuy nhiên cách tính tuổi Tứ Kim Lâu và Lục Hoang Ốc, có 8 tuổi không kỵ việc xây dựng bất cứ năm nào, là các tuổi : Tân Mùi, Nhâm Thân, Kỷ Sửu, Canh Dần, Tân Sửu, Nhâm Dần, Kỷ Mùi và Canh Thân.
Khi phối hợp 2 cách tính Lục Hoang Ốc và Tứ Kim Lâu, nếu cả hai đều nằm trong cung tốt mới thực sự là được vận khí, tốt cho việc xây dựng hay tu tạo nhà cửa. Còn gặp một trong hai cách, chỉ vào thứ kiết.
XEM VỀ  HÔN NHÂN : Gồm các lễ vấn danh, hỏi cưới, nhập gia, nhập phòng.
Tốt : chọn ngày giờ Hoàng đạo và cát tinh cùng sao Thiên hỉ (hóa giải được Cô thần), Ích hậu, Tục thế, Yếu yên. Trực Kiến. Sao Giác, Cang.
Tìm hướng xuất hành trong hôn nhân có Hỉ thần và Tài thần, tránh hướng Hạc thần.
Xấu : tránh những ngày Hắc đạo, tránh Hung Sát tinh và các sao Kiếp sát, Vãng vong, Ly sào, Ly sàng, Tứ Ly, Tứ tuyệt, Nguyệt yếm, Nguyệt hư, Tam tang, Trùng tang, Âm thác, Dương thác, Cô thần, Quả tú, Tứ thời Cô quả, Tai sát, Nhân cách, Ngũ hư, Xích khẩu. Sao Cơ, Khuê.
Phép quyền biến : hai họ đã chọn ngày giờ Hoàng đạo để đón rước dâu, nhưng đường sá kẹt xe nên giờ Hoàng đạo đã bước qua, người ta dùng phép quyền biến là tạm thời cha mẹ chú rể lánh mặt cho nhà gái vào nhà trước rồi mới xuất hiện sau. Vì theo phép xã giao, cha mẹ chú rể phải có mặt đón bên nhà gái, dẫn dâu vào nhà.
XEM KHAI TRƯƠNG, CẦU TÀI : Bao gồm khởi sự việc mới, khai trương, mở cửa hàng đầu năm, gặp gỡ, ký kết hợp đồng, cầu tài lộc. Sau khi chọn sao nhóm A tránh nhóm B :
- Tốt : Thiên phú, Thiên mã, Thiên tài, Kim quỹ, Lộc khố, Địa tài, Nguyệt tài, Mẫu thương, Phúc hậu. Trực Mãn, Định, Thành, Thâu, Khai.
- Xấu : Sát chủ, Vãng vong, Thập ác đại bại, Tiểu hao, Thiên tặc, Cửu không, Đại, Tiểu không vong, Lục bất thành, Nguyệt hư, Xích khẩu, Hắc đạo Chu Tước. Trực Chấp.
XEM HƯỚNG XUẤT HÀNH, HAY MUỐN THAY ĐỔI : Bao gồm ngày đầu năm, đi thực hiện công việc mới, đi xa, muốn thay đổi, di chuyển. Chọn nhóm Cát tinh tránh nhóm Sát tinh cùng các tinh đẩu khác :
- Tôt : Thiên mã, Dịch mã, Nguyệt tài, Phổ hộ, Mẫu thương. Trực Kiến.
– Xấu : Vãng vong, Kiếp sát, Địa tặc, Nguyệt yếm, Hoàng sa, Ngũ quỹ, Cửu không, Âm thác, Dương thác, Ly sào, Đại, Tiểu không vong, Quan nhật, Tiểu hao, Thất sát, Hà khôi (nếu đi về đường sông biển), Thập ác đại bại, Dương công kỵ nhật. Trực Chấp, trực Thâu.
- Phép quyền biến : dùng thuật “Tứ tung ngũ hoành”, khi muốn đi xa nhưng ngặt nỗi ngày xuất hành lại quá xấu, chọn hướng không có đường đi. Người muốn xuất hành phải đứng ở giữa cửa nhà, chắt lưỡi đúng 36 lần, rồi dùng ngón tay trỏ vạch 4 đường dọc, tiếp theo là 5 đường ngang, miệng khấn vái xin đi gặp may mắn, và bước đi thẳng không ngoái cổ lại.
XEM NGÀY AN TÁNG, CẢI TÁNG : Bao gồm tẩn liệm, động quan, hạ huyệt, bốc mả, sửa chữa mồ mả. Khi di quan nên chọn ngày giờ Hoàng đạo, hướng Hỉ thần, Tài thần, tránh hướng Hạc thần và ngày giờ Hắc đạo.
- Tốt : Nhóm cát tinh, cùng Thiên phú, Tư mệnh, Kính tâm. Sao Quỷ.
- Xấu :  các sao Hắc đạo Bạch Hổ, Huyền Vũ, Câu Trận, Thiên hình, Thiên lao, cùng Thọ tử, Sát chủ, Kiếp Sát, Tam Tang, Trùng Phục, Trùng Tang, Tứ thời Đại Mộ, Thổ Ôn, Thiên Tặc, Địa Tặc, Thổ Phù, Nguyệt Kiên, Thổ Cấm, Ngũ Hư, Nguyệt Sát, Quỷ Khốc, Âm thác, Dương thác. Trực Khai, trực Thâu. Sao Giác, Cang, Khuê, Tỉnh.
– Phép quyền biến : chỉ sử dụng từ sau tiết Đại Hàn 5 ngày, là chôn cất không cần xem ngày chọn giờ tẩn liệm, động quan và hạ huyệt, vì các vị thổ thần đang bận rộn đón Xuân (sắp vào tiết Lập Xuân) cũng như đang lo thủ tục tống cựu nghinh tân.
Từ ngày 23 đến trưa 30 tháng chạp cũng không cần coi ngày giờ, đồng thời theo phong tục tập quán cũng không để người chết nằm trong nhà khi bước qua năm mới đưa đi chôn. Phép quyền biến này được gọi là Thừa loạn mai táng.
Còn phép Thừa hung mai táng, như ngày giờ động quan, di quan hay còn gọi ngày phát dẫn, quan trọng như xem ngày giờ Hoàng đạo để đón dâu. Là lúc người chết bị vận đen (chết do tai nạn, chết oan), một là đem xác đến tang nghi quán, hai để xác ngoài đầu hè. Rồi dùng cách quyền biến Thừa hung mai táng trong khoảng thời gian từ 3 đến 5 ngày, không cần chọn ngày giờ, dù là ngày có Kim thần thất sát tọa thủ, vẫn di quan hạ huyệt, rồi chờ đến tiết Thanh Minh đến đắp mả và làm lễ tạ tội tại mộ. Tức “lấy độc trị độc” trừ vận đen không theo đuổi người sống, và người sống không còn bị ám ảnh bởi người chết.
XEM NGÀY TẾ LỄ, CHỮA BỆNH : Bao gồm cúng tế cầu phúc, cầu an, cầu con, giải hạn, chữa bệnh cả về sửa tướng, sửa sắc đẹp. Trong nhóm Cát tinh có nhiều tinh đẩu mang tính giải trừ tai ương tật ách, nhưng các sao chủ gồm Thiên xá, Thánh tâm, Giải thần, Phổ hộ, Bất tương, Sát cống, Trực tinh, Nhân chuyên. Trực Mãn. Sao Cang.
Nên tránh gặp các sao hung như Thiên ôn, Thổ ôn, Thần cách,Tội chí, Quỷ khốc và Trực Định.
XEM NGÀY VÀO ĐƠN  KIỆN THƯA, TRANH CHẤP : Bao gồm vào đơn thưa kiện, tranh chấp phân chia, ly hôn (thuộc các án dân sự). Ngoài các Cát tinh mang tính giải hạn, nên tránh các ngày Hắc đạo là Chu tước, Huyên vũ cùng Nguyệt đức hợp, Sát chủ, Vãng vong, Thập ác Đại bại, Tội chí, Thần cách, Thiên hình, Thiên lao, Xích khẩu, Thổ Ôn. Trực Định.
XEM NGÀY ĐI MUA VẬT DỤNG :
Trong các cách đáng quan tâm là việc tìm ngày để đi mua vật dụng phục vụ đời sống nhằm mưu cầu tài lộc. Tuy nhiên dù ngày có các Cát tinh phù hợp, nhưng bản mệnh khắc với Can Chi ngày hiện hành tức gặp khắc nhập, sinh xuất mất phần phúc, việc mua vật dụng sẽ không như các tính chất được nói sau đây :
- Mua bóp, mua tủ, xe cộ : là hai thứ dùng chứa tiền, giữ tiền, mong cho tiền đẻ thêm tiền. Ngoài các ngày giờ Hoàng đạo, đi hướng Tài thần, cần có ngày Kim quỹ, Lộc khố đi cùng Thiên phú hay Thiên quý, Yếu yên, thêm ngày Trực Khai, trực Mãn sẽ tốt đẹp. Nên tránh ngày Sát chủ, Thiên tặc, Địa tặc (có thể bị trộm cướp viếng).
Ngoài việc mua bóp, mua tủ dùng chứa đựng tiền bạc, xe cộ là một động sản cần thiết dùng làm phương tiên di chuyên lo công việc làm ra tiền. Nên ngoài những tinh đẩu kể trên tìm thêm sao Thiên mã, Dịch mã là 2 tinh đẩu chủ về đường đi và sự thay đổi may mắn.
- Mua giường: là thứ vật dụng cần thiết cho hôn nhân và cầu con. Chọn ngày giờ Hoàng đạo đi hướng Hỉ thần, tìm sao Thiên hỉ, Kính tâm, Ích hậu. Trực Mãn, trực Kiến. Tránh Sát chủ, Thiên ôn, Thổ ôn, Lỗ ban sát, Hoang vu, Quỷ khốc, Âm thác, Dương thác, Tứ thời Cô quả hay Cô thần, Quả tú, Tứ ly, Tứ tuyệt. Ngày sao Khuê, sao Cơ.
- Mua bếptối kỵ mua ngày mùng 1 và 25 mỗi tháng, các ngày Dương công kỵ nhật, Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam nương, Sát chủ, Thiên hỏa, Nguyệt hỏa, Lỗ ban sát. Tìm ngày Trực Thành, trực Khai, sao Tinh cùng Thiên quý, Thiên phú, Yếu yên,o Địa tài, Nguyệt tài, Nguyệt không và Phục đoan.
XEM VỀ NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP : Những tinh đẩu trực tiếp với các nghề nông lâm ngư nghiệp không nhiều, vì tính cát hung đã thể hiện trong các tinh đẩu hàng ngày. Có một số tinh đẩu mang tính chất đặc thù, như :
– Gieo trồng : tốt khi có thêm Sinh khí và sao Mão, xấu với Địa hỏa, Khô tiêu, Ngũ hư.
– Làm chuồng cho gia súc : tốt vào ngày Nguyệt tài, xấu gặp Sát chủ, Thiên ôn. Còn chọn ngày thả gia súc đi rông, kỵ ngày Phi liêm đại sát.
– Thiến mổ xỏ mũi gia súc : kỵ các sao Đao chiêm sát, Huyết chi, Huyết kỵ.
– Trừ sâu bọ: có ngày Phục đoan.
– Đào ao, đào giếng : nuôi cá, lấy nước kỵ các sao Thổ ôn, Địa tặc.
– Làm men, làm nước chấm : những thứ vùng nông thôn thường tự sản xuất, như làm men lên rượu, làm nước tương, vùng biển làm nghề nước mắm, hay những loại nước chấm lên men như mắm tôm, mắm cá kỵ gặp ngày Thủy ngấn.
- Ra sông ra biển : theo nghề chài lưới, đánh bắt cá hay du lịch trên sông biển, kỵ các ngày Long thần hành, Hà khôi, Bát phong, Diệt môn.
- Săn băn, đốn củi : tốt với ngày Thọ Tử nhưng xấu với sao Sơn ngân.
XEM VỀ MÀU SẮC : Mỗi tuổi hợp với một màu, cụ thể như :
Người thuộc Đông trạch (Khảm, Ky, Chấn, Tốn thuộc Cung Phi) : – Khảm : hợp màu đen (hay xanh đen) – Ly : Đỏ tía (màu đỏ + xanh), màu hồng đậm – Chấn : Các màu xanh  - Tốn : các màu xanh nhạt, sáng trắng.
Người Tây trạch (Đoài, Kiền, Cấn, Khôn thuộc Cung Phi) : – Đoài : màu trắng (hay các màu vàng nhạt) – Kiền : Đỏ đậm (màu đỏ + đen), hồng nhạt, trắng – Cấn : các màu vàng – Khôn : màu vàng và đen.
Về tuổi Cung Phi chúng tôi sẽ có bài viết riêng.
Như người Đông trạch, hay người Tây trạch cùng đồng mệnh, có thể sử dụng màu sắc lẫn nhau, nhưng có 4 yếu tố chính sẽ làm ảnh hưởng đến tài lộc, mang các độ số cao thấp khác nhau :
- Cung Sinh Khí : thượng kiết gồm các cung :
Đông trạch : người cung Khảm hợp với Tốn, cung Chấn hợp với Ly, cung Tốn hợp với Khảm và cung Ly hợp với Chấn.
Tây trạch : người cung Kiền hợp với Đoài, cung Cấn hợp với Khôn, cung Khôn hợp với Cấn và cung Đoài hợp với Kiền.
Thí dụ : người cung Ly hợp với đỏ tía, cung Sinh khí của Ly là Chấn, có thể chọn thêm màu xanh sẽ thích hợp hơn.
- Cung Phục Vì : kiết tại chính cung, như Khảm tại Khảm, Đoài tại Đoài v.v…
Thí dụ : người cung Khảm hợp màu đen, khi sử dụng màu đen chỉ thuộc kiếtkhông được thượng kiết.
– Cung Phúc đức : thứ kiết, gồm các cung :
Đông trạch : Tốn (của Chấn), Ly (của Khảm), Khảm (của Ly) và Chấn (của Tốn).
Tây trạch : Khôn (của Kiền), Đoài (của Cấn), Kiền (của Khôn) và Cấn (của Đoài).
Thí dụ : người cung Khôn hợp với màu vàng và đen, sử dụng thêm màu đỏ đậm (của Kiền) hay trắng (của Đoài) sẽ hóa Khôn thuộc cung Phúc đức, chỉ thuộc thứ kiết không được kiết hay thượng kiết.
- Cung Thiên y : thứ kiết, gồm các cung :
Đông trạch : Chấn (của Khảm), Khảm (của Chấn), Ly (của Tốn) và Tốn (của Ly).
Tây trạch : Cấn (của Kiền), Kiền (của Cấn), Đoài (của Khôn) và Khôn (của Đoài).
Thí dụ : theo như cung Phúc đức.
Người Cung phi Đông trạch không sử dụng màu sắc của người có Cung phi Tây trạch, sẽ khắc kỵ gây tổn tài, hại của. Do các cung Tây trạch Kiền, Cấn, Khôn,  Đoài khắc với người Đông trạch. Người Tây trạch cũng không nên sử dụng màu sắc của người Đông trạch là Khảm, Chấn, Tốn, Ly vì sẽ gặp Tuyệt mệnh, Ngũ quỷ, Lục sát và Họa hại.
Thí dụ: người cung Ly (hợp màu đỏ tía) sử dụng màu của Khôn là đen sẽ gặp Lục sát, màu trắng của Đoài gặp Ngũ Quỷ, màu đỏ đậm, hồng nhạt của Kiền gặp Tuyệt mệnh hay màu vàng của Cấn gặp Họa hại.
KHÔI VIỆT

Author Name

{picture#YOUR_PROFILE_PICTURE_URL} YOUR_PROFILE_DESCRIPTION {facebook#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {twitter#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {google#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {pinterest#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {youtube#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {instagram#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL}

Follow by Email

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.