bài viết trong chuyên mục "bát trạch"

Hiển thị các bài đăng có nhãn bát trạch. Hiển thị tất cả bài đăng

Mệnh Cung Phối Hướng Nhà 命弓-家宅-相坯



命弓-家宅-相坯
Hướng Càn
1. Chủ mệnh Càn 乾 nhà hướng 乾càn 乾圍天 Càn vi thiên , hai quái cùng Càn hành Kim cho kết quả Phục vị , vì hai quái cùng là dương kim , dương sẽ thịnh làm cho âm bị suy yếu vậy có tượng là : “乾乾沌陽克倉咮女 “ Càn thuần dương khắc thương phụ nữ” nghĩa là : sẽ tạo nên sự bất lợi cho phụ nữ , sức khoẻ sẽ suy yếu . cần có các biện pháp hoá giải để tránh dương lấn át âm , tuy nhiên nhà này những năm đầu cũng được phát đạt nhờ khí Phục vị , nhưng lâu thì Phục vị thuộc Mộc , lâm Càn thuộc Kim sau sẽ bất lợi , sinh ra bệnh tật khó sinh và nuôi con
2. Chủ mệnh Khảm 坎 nhà hướng càn乾 : 天水訟 Thiên thuỷ tụng , càn kim khảm thuộc thuỷ được kim sinh thuỷ , tức là hướng nhà sinh cho mệnh chủ , từ ngoài sinh vào trong , nhưng Càn tượng là lão ông , Khảm là trung nam cũng là thuần dương tượng bất hoà , nên cho kết quả Lục sát hơn nữa càn có tượng là Trời Khảm là nước “天門洛水 - 出婬狂 “Thiên môn lạc thuỷ - xuất dâm cuồng” nghia : thiên ( Trời ) Thuỷ (Nước ) cửa trời lạc xuống nước sinh ra các việc dâm loạn cuồng dại cần fải hoá giải tránh bị dương lấn âm tuy vậy cũng được Kim sinh thuỷ chỉ được một thờì gian ngắn sau đó bị sát , phụ nữ ở đây bị tổn hại , suy yếu .
3. Chủ Cấn 艮 nhà hướng Càn 乾 天山囤 Thiên sơn độn Càn kim Cấn thổ được thổ sinh Kim cho ra kết quả Thiên ất ( 蕢人) có tượng là : “天林山上家富貴” “Thiên lâm sơn thượng gia phú quý” . là ngôi nhà được giầu sang phú quý , Thiên y là phúc thần luôn phù trợ cho ngôi nhà hưng vượng , hơn nữa Thiên y là Hành thổ làm cho thổ vượng , , sinh ra những người lương thiện , ăn ơ luôn có phúc đức , đây là một hướng nhà tốt . Nhưng Càn & Cấn đều là dương nên thuần dương (cô âm) nên có biện pháp hoá giải làm cho âm thịnh lên .
4. Chủ Chấn 震 nhà hướng Càn 乾 天雷無望 . Càn kim 金Chấn Mộc 木 tức là nhà khắc chủ , từ ngoài khắc vào trong cho ra kết quả Ngũ quỷ có tượng “鬼入雷門倉漲仔” “Quỷ nhập lôi môn thương trưởng tử “ nghĩa là từ 乾 đến 震 biến thành Ngũ quỷ , lôi môn là cửa Sấm Quỷ đến cửa nhà nên gặp tai hoạ cho con trai trưởng là Chấn , như vậy nhà này con trai trưởng sẽ bị ảnh hưởng xấu , về sức khoẻ , tai vạ thị phi , phiền nhiễu cần hoá giải , quỷ môn để sinh vượng cho ngôi nhà .
5. Chủ mệnh Tốn 粽 hướng Càn 乾 ra quẻ Thiên phong cấu 天風冓 Càn dương kim Tốn âm mộc kim khắc mộc cho kết quả Họa hại 禍害 , nhưng được Càn dương Tốn là âm tức là Canh kim ất mộc được ất hợp Canh , tuy bị khắc nhưng vẫn vượng . “Càn Tốn sản vong , tâm thoái thống” Hướng nhà Càn chủ Tốn thì dễ mắc bệnh đau tim , khó khăn trong khi sinh nở có khi vong mạng , mặt khác hướng nhà khắc mệnh chủ là từ ngoài khắc vào trong , tai vạ hay những điều xấu xâm nhập từ ngoài vào , cần đề phòng hao tài tốn của , nhưng cũng may có ất hợp canh , nên ở đây có thể nói dùng dao đẽo gỗ làm thành vật quý . do đó nên biết rèn luyện theo gia phong thì mọi việc trở ngại có thể vượt qua ,nhà này những năm đầu được tấn tài hưng vượng , nhưng cũng bị gián cách , ở lâu thì sinh tai họa .
6. Chủ mệnh Ly犛 hướng nhà Càn乾 có quẻ Thiên hỏa đồng nhân 天火同人 Càn kim Ly hỏa cho kết quả Tuyệt mệnh Ly hỏa có tính chất hướng lên trên khắc Càn kim là khắc những bậc Cha , Ông , bề trên trong nhà hay bị bẹnh ở đầu , mắt , nên có tượng là : “Ly Càn quả cư , sinh nhân tật” dẫn đến cô đơn quả phụ , gia tài tiêu tán tai họa bất ngờ ,các bậc cha ông không thọ , cần chủ động ngăn ngừa bệnh tật ở mắt , ở đầu cần có hóa giải cho ngôi nhà tránh tai họa đó .
7. Chủ Khôn坤 nhà hướng Càn thành quẻ 乾Thiên địa bĩ được Thổ sinh Kim hơn nữa Càn dương Khôn âm đủ âm dương là đắc vị , cho kết quả Diên niên “Vũ khúc hành kim” có tượng : “Thiên môn đáo địa chủ vinh hoa天門到地主嶸花” Thiên môn là cửa trời đáo địa chỉ vào Khôn tức là cửa trời đi đến đất , ngôi nhà được phú quý vinh hoa , Diên niên lâm khôn thổ được tương sinh luôn đem vượng hkí đén cho ngôi nhà này . hội tụ đủ âm dương , con cái hiếu thảo , thịnh vượng , trường thọ .
8. Chủ Đoài兌 nhà hướng Càn乾thành quẻ Thiên trạch lý 天宅俚càn kim đoài cũng kim cho kết quả Sinh khí Càn dương đoài âm tuy được 1 âm 1 dương nhưng Càn là Ông là Cha Đoài là thiếu nữ không tương xứng nên có tượng là : “Thiên trạch vượng tài , đa dâm loạn” thien trạch cùng đi với nhau thì Tài hưng vượng nhưng sinh dâm loạn , như ông già lấy cô vợ quá trẻ , vì vậy ngôi nhà hay nảy sinh lầm lỗi dâm loạn , sinh thói hư tật xấu , trai mê tửu sắc , gái dâm tà , đàn ông nhiều lần vợ , gái nắm quyền.
H*íng kh¶m




9. Chủ mệnh Khảm坎 nhà hướng Khảm 坎 hành thủy cho kết quả Phục vị , phục vị thuộc hành mộc nen nhà này hướng và chủ đều hành thủy sinh cho mộc phục vị , nhưng lại bị 2 Khảm thuần dương vì vậy có tượng : “Thủy nhược trùng trùng , thê tử nạn 水偌沖沖妻死難” như nước muôn trùng đến vợ con lâm nạn , chủ và hướng nhà dồng hành sinh cho phục vị mộc là đắc vị phát đạt thời gian đầu , nhưng thuần dương nên phúc lộc không bền , phải chăm lo sức khỏe cho vợ con , cần hóa giải thuần dương thì mới giữ cơ nghiệp lâu bền ...
10. Chủ Cấn艮nhà hướng Khảm坎 , thủy - thổ cho kết quả Ngũ quỷ五鬼 Cấn có tượng là thiếu Nam . “Thủy ngộ sơn khắc ,tu pháp tự 水悟山克修法字” nước gặp núi bị núi chắn gây ra xung khắc , nhà thiếu người thừa tự , hướg nhà bất lợi , phụ nữ khó sinh , khó nuôi con ,Ngũ quỷ là 5 thứ tà khí phát tác gây bệnh tật , cho con trai nhất là trai út , ngoài ra đề phòng tai họa về kiện tụng , khẩu thiệt ,thị phi hao tài ...
11. Chủ Chấn 振 nhà hướng Khảm坎 thành quẻ Thủy lôi truân , Khảm thủy Chấn mộc được tương sinh cho kết quả Thiên y , thiên y thuộc hành thổ , hướng Khảm thủy bị Thiên y hành thổ khắc , hơn nữa Khảm Chấn đều là 2 quái dương nên có tượng “Thủy lôi phát phúc cữu tuyệt tự” - nước cùng sấm nổi lên , phát lộc nhưng về sau không có con nối dõi , được thời kỳ đầu khá vì được thiên y ,người nhà này ưa làm điều thiện , giúp người nghèo nhưng không giầu có lớn được , Khảm gặp thổ là Thiên y chặn lại tạo thành sự tương khắc , trở thành vô khí Khảm - Chấn thuần dương không có âm hỗ trợ . lâu sẽ lẻ loi , cô đơn , cần hóa giải thuần dương .
12. Chủ Tốn粽 nhà Khảm 坎 Thành Thủy Phong tỉnh thủy sinh mộc cho kết quả Sinh khí , hướng nhà sinh cho Tốn mộc là từ ngoài sinh vào trong có tượng: “Thủy Mộc vinh hoa phát nữ tú” Khảm thủy làm cho Tốn mộc tươi tốt , Tốn là tượng trưởng Nữ nên nhà sinh con gái xinh đẹp , con trai thông minh tú , phú quý song toàn , néu chọn phòng số 2 làm phòng chủ thì được Tham lang miếu địa . sinh anh hùng làm lên sự nghiệp lớn...
13. Chñ Ly犛 nhµ h*íng Kh¶m坎 thµnh quÎ Thñy háa ký tÕ , Kh¶m lµ d*¬ng Ly lµ ©m thuËn ©m d*¬ng t¹o ra lîi Ých cho kÕt qu¶ Diªn niªn , Diªn niªn thuéc Kim thuËn lîi .” Thñy háa ký tÕ ®¹i c¸t x*¬ng” n*íc h¶o ®iÒu hßa ©m d*¬ng t¹o sù thÞnh v*îng , nh*ng dï sao thñy háa vÉn lµ t*¬ng kh¾c , nªn cÇn ph¶i ®Æt T¸o (BÕp) ë h*íng ChÊn , h*íng Tèn méc , ®Ó sinh méc mµ sinh Ly háa , h¬n n÷a ChÊn , Tèn méc l¹i trî sinh cho Ly lµm cho thÞnh v*îng l©u bÒn ...
14. Chñ MÖnh Kh«n坤 nhµ h*íng Kh¶m坎 thµnh Thñy ®Þa tû , Thæ kh¾c thñy cho kÕt qu¶ TuyÖt mÖnh , Kh«n lµ l•o mÉu Kh¶m lµ trung nam t*îng : “Thñy .Thæ t*¬ng kh¾c xung Nam tö” Thñy n*íc thæ ®Êt , thæ kh¾c thñy con trai thø bÞ thiÖt h¹i , nhµ nµy lu«n chó ý søc kháe cña con c¸i , nhÊt lµ thø nam , v× kÕt qu¶ tuyÖt mÖnh nªn phô n÷ sinh c¸c bÖnh ®au nhøc , quanh n¨m bÖnh tËt .
15. Chñ mÖnh §oµi nhµ h*íng Kh¶m ra quÎ 水宅契Thñy tr¹ch tiÕt §oµi kim sinh Kh¶m thñy nªn §oµi bÞ tæn hao søc lùc cho kÕt qu¶ Häa h¹i – Đoài lại là thiếu nữ bị tiết khí nên có tượng là : “Trạch ngộ thuỷ tiết , thiếu nữ vong” ( Là đầm nước bi rò rỉ thiéu nữ gặp tai hoạ có khi vong mạng ) Đoài thuộc tây tức là tây tứ trạch Khảm thuộc Đông tứ trạch - Cần đề phòng Tây – Đông xung sát gây tai vạ .
16. Chủ Mệnh Càn 乾 nhà hướng Khảm 坎 ra quẻ Thuỷ thiên nhu 水天儒 , Khảm 水 càn 金 khảm là Trung nam , Càn là Lão phụ trung với lão không tương xứng tuy được tương sinh nhưng 金 chủ nhà bị hao mòn sức lực cho kết quả Lục sát , hơn nữa Càn Khảm thuần dương , dương thịnh làm cho âm bị suy yếu do vậy “Thuỷ tiết Càn khí dâm bại tuyệt” thuỷ nước , Càn thuộc kim khí nước ăn mòn kim sinh ra hư bại , thời kỳ đầu phát sau 10 năm sẽ sa sút dần sinh thói hư tật xấu tiền của hao mòn có khi tuyệt tự , vậy cần hoá giải để lhỏi bị hao tán và nguy hại sức khoẻ vợ , con .
H*íng CÊn

17. Chủ mệnh Cấn 艮 nhà hướng Cấn 艮 ra quẻ Thuần Cấn hai thổ hoà nhau cho kết quả Phục vị nhưng hai Cấn đều là dương “Trung trùng điệp điệp thê tử thương” Tạo nên rừng trùng điệp – thê + Tử là vợ con gặp tai họa , cúng tốt thời gian đầu vì có điền sản . lâu dần nhân đinh ít thành cô quạnh , cần hoá giải tránh thuần dương để hại vợ con .
18. Mệnh chủ Chấn 震nhà hướng Cấn艮 được quẻ Sơn lôi di Cấn thổ Chấn mộc , Mộc khắc thổ , chủ khắc hướng nhà , từ trong khắc ra , cho kết quả Lục sát , Lục sát hànhThuỷ nên Thuỷ bị Cấn thổ khắc từ ngoài khắc bên trong , như vậy trong , ngoài đều khắc trở thành giao chiến “Sơn lôi tương kiến , Tiểu nhi Tai” núi & sấm gặp nhau , con cái bị tai hoạ , vì trong , ngoài đều khắc nên ở không yên ổn tổn tài hao tán trẻ em gặp tai ương , hại nhân đinh .
19. Chủ mệnh Tốn遜 nhà hướng Cấn艮 – thành quẻ Sơn phong cổ 山風古, Cấn thổ Tốn Mộc cho két quả Tuyệt mệnh , Trưởng nữ lâm vào Tuyệt “Sơn ngộ phong môn quả mẫu tuyệt” Sơn núi gặp cửa gió là mẹ già sống cô đơn không có con nối dõi , Cấn là thiếu nam bị hàng trưởng nữ khắc nên khó tồn tại ở nhà này , hơn nữa phụ nữ và trẻ con hay mắc bệnh và khó nuôi .
20. Chủ mệnh Ly nhà hướng Cấn phối quả ra Sơn hoả bí Cấn dương thổ Ly hoả âm hoả thiêu đốt dẫn đến hoạ hại , núi bị lửa thiêu đốt sinh ra phụ nữ ương nghạnh làm cho gia đình không yên , lục đục rối ren “Sơn phùng hoả phụ nữ cương” Cấn là dương thổ tức là đất cứng laị bị lửa thiêu đốt làm cho vô dụng không mầu mỡ , khô cằn , nhà này Nam nhu nhược , Phụ nữ cứng cỏi ương nghạnh , gia đạo bất hoà , kiêu ngạo , ghen tức . Cần có biện pháp hoá giải sự bất hoà …
21. Chủ mệnh Khôn nhà hướng Cấn được quẻ Sơn địa bác Cấn dương thổ Khôn âm thổ kết quả Sinh khí , được gọi là “Nhị thổ đồng điền vi phú” tức điền trạch nhiều tiền tài nhân đinh tăng . “Sơn địa điền sản , đa tiến ích” sinh nhiều lợi ích , trường thọ , nhưng càn lưu ý vì Sinh khí là Tham lang hành Mộc khắc lại Cấn thổ lâu dài phải quan tâm đến sức khoẻ con cái nhất là con trai út …
22. Chủ mệnh Đoài nhà hướng Cấn được quẻ Sơn trạch tổn Cấn thổ dương sinh cho Đoài kim âm thuận âm dương cho kết quả Diên niên , Diên niên là hành kim “Vũ khúc” Cho nên đồng Kim đắc vị , đem vượng khí vào nhà cho mệnh chủ Đoài Cấn dương là thiếu Nam , Đoài âm là thiếu nữ tương ứng nhau tương sinh hoà hợp , từ ngoài sinh vào trong . “Sơn trạch vượng nhân , gia phú quý” nhân tăng , trường thọ , con thứ trong nhà sẽ làm nên sự nghiệp , nếu có đại môn bên trái (Tả) thì nên chọn phòng chủ có Cự môn đắc vị . phòng thứ 5 làm phòng chủ được Vũ khúca đắc vị , nếu cửa chính giữa thì chọn phòng 3 làm phòng chủ Cự môn miếu địa cát 吉.
23. Chủ mệnh Càn 乾 nhà hướng Cấn 艮 .Ra quẻ 山天大搐Sơn thiên đại súc , Cấn 艮土thổ càn 乾 kim金 , 土 sinh 金 cho kết quả 天乙, Cấn ở ngoài sinh cho Càn bên trong là từ ngoài sinh vào trong , tức hướng nhà sinh cho mệnh chủ , nên được lâu bền , Cấn 艮山-“núi” 乾天”trời” núi dưới trời tạo thành sự hoà hợp . 山榿天中-子媯賢“Sơn khởi thiên trung tử quy hiền” sinh cọ hiền hậu lương thiện , đây là nhà phát đạt giầu có , tiền 財 nhân khẩu tăng thịnh vượng , nhưng cần lưu ý Cấn艮Càn乾 đều là dương , thuần dương sẽ cô âm , phát đạt giầu sang thời gian đầu , sau kém , cần hoá giải sự cô âm .chú ý tử tức .
24. Chủ mệnh Khảm坎nhà hướng Cấn 艮 . thành quẻ 山水幪 Sơn thuỷ mông cấn 艮土 khảm 坎水 ,土 khắc 水cho ra khí 五鬼 ngũ quỷ , quỷ gặp nước lại là thế nước chảy mạnh , khiến quỷ bị thương , hơn nữa Ngũ quỷ thuộc hành hoả còn Khảm là thuỷ nên có tượng là “Quỷ ngộ ương dương , lạc thuỷ thương” vì Khảm , Cấn sinh Ngũ quỷ gặp thế nước xiết bị thương tổn , ngôi nhà có nhiều bất lợi , chú ý nhiều tai nạn sông nước , Thuỷ , Hoả tương khắc sinh kiện tụng , trộm cắp , gia đình bất hoà , cần hoá giải tránh tai nạn .
HƯƠNG CHẤN

25. Chủ mệnh Chấn nhà hướng Cấn , thuần Chấn cùng hành 木 ra khí 伏位 , 木 lâm 木 là đắc vị miếu địa , nhưng lại thuần dương làm cho âm bị suy yếu “震木沖沖子妻相克” vợ và con khắc nhau , chỉ được một số năm đầu có khá giả , nhưng sau đó vì thuần dương nên là cho âm suy yếu vợ con bất hoà , nhân khẩu kém .phụ nữ giảm thọ …
26. Chủ mệnh Tốn nhà hướng Chấn , thành quẻ Lôi phong hằng , Tốn mộc Chấn cũng mộc khí mộc , một âm một dương được điều hoà cho kết quả Diên niên , trở nên thịnh vượng gặp Diên niên mang hành kim , nhưng Kim không khắc được mộc vì mộc thành lâm , Kim có tác dụng làm tăng giá trị cho Mộc , kim đéo gọt gỗ thành vật có giá trị cao hơn , nên tượng “Lôi phong tương phối , tốc phát phúc” sấm gió gặp nhau phát phú nhanh người trong nhà có công danh hiển đạt , gia đình này thời gian đầu cũng bình thường , nhưng sẽ nhanh chóng phú quý , đây là một căn nhà có vận may hanh thông
27. Chủ mệnh Ly nhà hướng Chấn (雷火風) Chấn 木 L y 火 Mộc sinh hoả hướng trạch sinh cho chủ nhà từ ngoài sinh vào trong cho kết quả 生氣 “Seng chi” 生氣 mang hành 木 hơn nữa Chấn dương mộc ly âm hoả thuận âm dương , Ly (lửa) gặp Chấn (mộc) bốc sáng rực rỡ vậy có tượng “Lôi hoả quang minh , phú quý xương” Sấm lửa gặp nhau sinh ánh sáng , giầu có , tốt đẹp , hơn nữa 生氣 ‘Seng chi” cũng là hành 木 cùng sinh cho Ly hoả đắc vị , người trong nhà trường thọ , có công danh , gia đình hoà thuận , con cháu học hành đỗ đạt .
28. Chủ mệnh Khôn nhà hướng Chấn , thành quẻ Lôi địa dự , Chấn mộc Khôn thổ , thuận âm dương , nhưng Thổ bị mộc khắc , ra khí Hoạ hại , mà Hoạ hại là sao Lộc tồn cũng là hành thổ , vì vậy 2 thổ được bình hoà tức là trong xấu cũng có tốt , hơn nữa Hướng mộc Chấn khắc 2 thổ nên sự hạo hại cũng chiết giảm đi , nên có tượng “Long nhập nhân môn , thương lão mẫu” Chấn mộc ở phương 東 mà động tức Thanh long “Rồng đến cửa” thương lão mẫu (Khôn là người mẹ già tổn thương bị 龍đến gây thương tích) chỉ được thời gian đầu sau bị sa sút , tán tài , dễ gặp tai hoạ .
29. Chủ mệnh Đoài nhà hướng Chấn (Lôi trạch quy muội) Chấn mộc dương đoài kim âm được thuận âm dương , nhưng chủ khắc nhà , cho kết quả Tuyệt mệnh . “Thanh long - Bạch hổ giao chiến” LONG TRANH HỔ ĐẤU ƯU THƯƠNG TRƯƠNG – vì Rồng - Hổ tranh đấu làm cho thương tổn , lo buồn , hàng trưởng tổn hại vì Đoài (thiếu nữ) Chấn là trưởng nam trai cả , tượng trẻ con lấn tranh người lớn , dẫn đến nhà này chủ hay lo buồn , do âm dương tương khắc . thiệt hại nhân đinh nhà này nếu có 5 phòng thì chọn phòng 5 làm phòng chủ thì được sao Cự môn đắc vị , nếu nhà 6 phòng thì chọn phòng 2 là phòng chủ đươch sao Vũ khúc miếu địa , được vậy cả 2 phòng này đều phát tới 30 năm …
30. Chủ mệnh Càn nhà hướng Chấn “Lôi thiên đại tráng” Chấn mộc Càn kim , Chấn mộc dương bị Càn cũng dương khắc , cho khí Ngũ quỷ , ngũ quỷ hoả lại khắc lại Càn kim làm cho người CHA và ÔNG trong gia trung tổn hại – có tượng “Long phi thiên thượng – lão công ương” Chấn (Thanh long) Thiên (Trời) Càn ứng với Ông & Cha Rồng bay lên lão ông gặp tai hoạ vì Ngũ quỷ hoả khắc mệnh chủ “lửa phạm cửa trời” nhà này sinh nhiều tai hoạ , hao tán 財 , mắc bệnh , kiện tụng ,
31. Chủ mệnh Khảm nhà hướng Chấn “Lôi thuỷ giải” Chấn dương mộc , Khảm dương thuỷ , bị thuần dương nhưng được Khảm sinh thuỷ , ra khí 天乙Thiên ất , nhưng Chấn mộc lại khắc Thiên y là hành thổ nên cũng chỉ được một thời gian , sau kém dần . nên có tượng “Lôi thuỷ pháp tự , đa hành thiện” Sấm đi với nước , thiếu người thừa tự , nen nhà này cần làm nhiều việc thiện , vì thuần dương âm bị suy yếu , nhân khẩu ít , cần có hoá giải để cho con cháu sau này hưởng phúc lộc lâu bền .
32. Chủ mệnh Cấn nhà hướng Chấn “Lôi sơn tiểu quá” Chấn mộc Cấn thổ 2 dương gặp nhau lại thêm tương khắc cho kêtá quả 六殺 , tượng thiếu nam & trưởng nam khắc nên “Long phó về sơn – nhi lang thiếu” Chấn (Thanh long) rồng Sơn là núi (Cấn) là Rồng về núi ở nhi lang thiếu là thiếu con cháu nối dõi tông đường , con trai út tổn hại bị các tà khí sung sát nhau làm cho tuổi thọ bị giảm .
HƯƠNG TỐN

33. Chủ mệnh Tốn hướng nhà Tốn (Phục vị) phục vị cũng hành mộc được miếu địa nhưng bị 2 Tốn thuần âm , nhà này phụ nữ cứng cỏi nắm quyền . Tượng “Nhi nữ gian nan , thị trùng phong” gió gặp gió làm cho phụ nữ trong nhà gian nan vất vả , được một thời gian , nhưng chủ và hướng nah đều Mộc , con trai đoản thọ phụ nữ nắm quyền , có khi phải nuôi con nuôi .
34. Chủ mệnh ly nhà hướng Tốn thành quẻ (Phong hoả gia nhân) Tốn mộc Ly hoả tương sinh , được 天乙 , nhưng bị thuần âm tượng “Phú quý pháp tự - phong hoả đương” có giàu sang & danh vọng , nhưng hiếm con , gió lửa đối nhau , mộc sinh hoả là cách Mộc Hoả thông minh , thịnh vượng , phụ nữ sinh đẹp , tài trí , hay giúp đỡ người khác , ưa điều thiện . cần chú ý về nuôi con …
35. Chủ mệnh Khôn nhà hướng Tốn thành quẻ (Phong địa quan) Tốn mộc khắc Khôn thổ cho kết quả Ngũ quỷ , Khôn & Tốn đều là quái âm , hướng nhà Tốn khắc mệnh chủ , từ ngoài khắc vào trong , lại thêm Ngũ quỷ đến nên có tượng “Phong đáo nhân môn , lão mẫu vong” Phong (Gió) đáo nhân môn , là mẹ già gặp tai hoạ , nhà phạm Ngũ quỷ làm cho sản nghiệp sa sút , phụ nữ trong nhà bất hoà , hay gặp chuyện thị phi , gia tài tiêu tán ,tranh nhau tài sản .
36. Chủ mệnh Đoài nhà Hướng Tốn “Phong trạch trung phù” Đoài âm kim khắc âm Mộc Tốn , cho kết quả Lục sát Đoài phương tây là tượng Bạch hổ . tốn là trưởng Nữ tượng : “Phong sinh hiện hổ thương trưởng Nữ” tức là gió thổi Hổ xuất hiện Nữ trưởng bị thương nhà này hay gặp chuyện bất hoà , có khi gặp bất hạnh .
37. Chủ mệnh càn nhà hướng Tốn “Phong thiên tiểu súc” dương kim Càn khắc tốn mộc âm ra khí Hoạ hại , Càn tượng lão dương khắc Tốn là trưởng nữ Vậy : “Phong thiên đông thống , sát trưởng nữ” gió thổi đau nhức , trưởng nữ nguy hại nhưng đươc hướng nhà Tốn mộc khắc lại Hoạ hại thổ làm cho sự hung sát bị giảm bớt , một thời gian gỗ được dao sắc gọt thành vật dụng có ích , nhưng vẫn bị sự hung sát không hết nên nhà phát sinh bệnh tật , khó sinh , khó nuôi , nếu 大門đặt ở chính hướng Tốn thì nên bố trí chủ phòng ở Nhị phòng để được sao 雨曲金星廟地 có thể phát tới 30 năm .
38. Chủ mệnh Khảm nhà hướng Tốn “Phong thuỷ hoán” Khảm thuỷ sinh Tốn mộc , mệnh chủ sinh cho hướng nhà , kết quả 生氣 mặt khác Khảm dương , Tốn âm thêm 氣生 là hành mộc được đắc vị , Tượng:”Ngũ tử đăng khoa - thị phong thuỷ” thuỷ mộc tương sinh 5 con đều thắng lợi , người nhà này giàu sang , công danh , thông minh đỗ đạt , vợ chồng hoà thuận , con cháu hiếu thảo . trường thọ .
39. Chủ mệnh Cấn nhà hướng Tốn “Phong sơn tiệm” Tốn âm mộc khắc Cấn dương thổ . thành khí Tuyệt mệnh , hướng nàh khắc mệnh chủ , từ ngoài khắc vào trong , hay gặp nguy hiểm xâm nhập từ ngoài vào Tượng : “Phong sơn quả mẫu sinh pháp tự” gió và núi tương khắc nhau , thiếu thừa tự , Cấn là trai út vậy con trai út sẽ bị ảnh hưởng sức khoẻ , có khi thọ yểu , Cấn là phương của sao CƠ là phương phát sinh ra gió “Là phương Quỷ môn” Tốn cũng là gió thường sinh các chứng bệnh da vàng , đau nhức , Phạm Tuyệt mệnh nên hay gặp thị phi .
40. Chủ Chấn nhà hướng Tốn “Phong lôi ích” Chấn dương Tốn âm mộc được âm dương thuận hoà thành 延年 “Phong lôi công danh như hoả tốc” gió sấm cùng nổi lên công danh phát , vì được đủ âm , dương tạo thành 延年 thuộc 雨曲 金 mộc này cần có kim để trở thành công trình vĩ đại , thành người hiền tài , giống như một tiếng sấm nổ trên mặt đất sinh ra người hiền tài .
Hướng Ly

41. Chủ mệnh Ly nhà hướng Ly thành Phục vị , phục vị hành Mộc sinh cho Ly hoả “Hoả diện trùng trùng – vô nam nữ” lửa xuất hiện liên tiếp con trai & con gái bị nguy hại , nhưng lại thuần âm nên sinh bệnh tật không thọ , gia tài sa sút ,
42. Mệnh chủ Khôn nhà hướng Ly “Hoả địa tấn” thuần âm dẫn đến Ly hoả đốt cháy Khôn thổ làm cho đất thổ khô trở nên cằn cỗi ra khí Lục sát , tuy là Hoả sinh thổ nhưng lại không tốt , tượng “Hoả đáo nhân môn - quả phụ tuyệt” lửa đến cửa người , phụ nữ gặp nguy hiểm , thành quả phụ , nghĩa là nam nhân trong nhà bị tai hoạ đoản thọ ,
43. Chủ mệnh Đoài nhà hướng Ly “Hoả trạch khuê” Ly hoả khắc Đoài kim , hướng nhà khắc mệnh chủ cho kết quả Ngũ quỷ cũng lại thuần âm tượng “Ly Đoài hoả quang thương thiếu nữ” thiếu nữ trẻ bị hoả ly làm hại , thiêu đốt gây nên tổn thương , bị tán tài bệnh tật , con út trong nhà hay bị người ngoài chèn ép , khinh miệt .
44. Chủ Càn nhà hướng Ly “火天大有” ly hoả khắc Càn kim thành khí Tuyệt mệnh , Ly trung nữ , Càn là cha già cha già bị khắc tuy quái Ly thuộc âm Càn là dương nhưng âm thắng dương Tượng “Ly – Càn lão công chủ bất cữu” cha già không thọ hướng & chủ phạm Tuyệt mệnh nhà này nhiều nữ ít nam , phụ nữ nắm quyền , hao tán tiền của , sinh bệnh ở mắt , đầu , do hoả tác động , tuyệt mệnh là sao Phá quân thuộc hành Kim bị hướng nhà Ly khắc trở lại , do vậy khả năng gây hại cũng giảm bớt .
45. Chủ mệnh Khảm nhà hướng Ly 火水 ký tế Ly hoả âm Khảm dương thủy được âm dương thuận đối đãi từng đôi , thành khí Diên niên hành kim rồi tương sinh cho mệnh chủ , tượng là :” Âm dương chinh phối , Phú quý lộc” ngôi nàh này được âm dương phối hợp tương đắc đầy đủ Phúc - Lộc - Thọ nhưng cũng cần phải hoá giải sự khắc của thuỷ hoả bằng cách đặt táo bếp ở Chấn để dung hoà hai bên thuỷ - Hoả . tham sinh quên khắc là vậy . lấy Thuỷ mộc tương sinh và mộc hoả thông minh , tức là Chủ sinh bếp bếp sinh hướng .
46. Chủ mệnh Cấn hướng nhà Ly 火山侶 quẻ Lữ tuy đây đủ âm dương nhưng Cấn thiếu Nam Ly trung nữ không hợp vị có kết quả Hoạ hại , hoạ hại là thổ được ly tương sinh và hoạ hại lại tương hoà với Cấn gọi là “Hoả sơn lạc vị , Phụ nữ cương” lửa nóng làm cho đất khô cứng phụ nữ tính tình cứng cỏi , tuy cũng được từ ngoài sinh vào trong nhưng lâu dài đất trở nên cằn , nhân đinh không tăng , vợ lấn át chồng , sinh bất hoà .
47. Chủ mệnh Chấn nhà hướng Ly 火雷 phệ hạp . Ly hoả và Chấn Mộc gặp nhau được là Mộc hoả thông minh cho kết quả 生氣 & 生氣 cũng hành Mộc phù trợ cho mệnh chủ được miếu địa tượng là “Hoả lôi phát phúc .phụ nữ lương” sấm lửa thì phát phúc nhanh , phụ nữ hiền lương , chủ & hướng tương sinh làm cho ngôi nhà đại phát , công danh , ứng với câu (平地一青雷) trai thông minh gái xinh đẹp đỗ đạt . thịnh vượng lâu dài .
48. Chủ mệnh Tốn nhà hướng Ly 火風鼎 Quẻ Đỉnh mộc sinh hoả cho khí Thiên ất nhưng lại thuần âm nên có tượng “ Hoả phong đinh hy gia hảo thiện” tuy nhân khẩu ít , nhưng cả nhà làm việc thiện , nhà này có phú quý song toàn , hiếm con .
Hướng Khôn


49. Chủ mệnh Khôn nhà hướng Khôn 坤圍地 hai thổ gặp nhau cho kết quả phục vị (tuy Nhị thổ đồng điền) nhưng hai thổ âm sẽ lấn dương làm dương suy yếu . tượng “Trùng địa cô quả chưởng gia viên” 2 thổ cùng đến , đàn bà cô quả . nên đặt bếp ở Càn hoặc Cấn thì sẽ thoát khỏi cảnh tuyệt tự và nhà hưng thịnh .
50. Chủ mệnh Đoài nhà hướng Khôn 地宅林 được thổ sinh kim ra khí Thiên y hướng Khôn sinh mệnh chủ Đoài là từ ngoài sinh vào trong , thiên y là phúc thần là quý nhân phù trợ làm cho nhà phát đạt . phụ nữ làm điều thiện , nhưng âm thịnh thì dương bị suy “Địa trạch tấn tài, hậu tuyệt tự” nhưng nhà này không trường thọ .
51. Chủ mệnh Càn nhà hướng Khôn 地天太 Khôn âm thổ Càn dương kim tương xứng hoà hợp cho kết quả Diên niên , Diên niên hành kim cùng với chủ nhà được miếu địa , và Khôn thổ sinh chủ nhà càn kim là từ ngoài sinh vào trong nên có tượng “Địa khởi thiên môn , phú quý xương” địa là đất thiên môn là cửa trời , phú quý xương và giàu có ,ngôi nhà này có đủ 3 điều cát .
52. Chủ mệnh Khảm nhà hướng Khôn 地水師 Khảm thuỷ bị khôn thổ khắc cho kết quả Tuyệt mệnh , trung nam trong nhà bị khắc “Khôn , Khảm trung nam mệnh bất tồn” Khôn là hướng nhà Khảm là trai thứ không được thọ hoặc là chỉ bậc tuổi trung niên trong nhà , phạm tuyệt nên trong nhà không yên ổn , khẩu thiệt ,
53. Chủ mệnh Cấn nhà hướng Khôn 地山謙 một thổ âm và một thổ dương cho kết quả 生氣 là sao Tham lang , khắc lại khôn và cấn thổ “Địa sơn thổ trùng điền sản túc” nhưng mộc khắc thổ gây nên ngôi nhà suy yếu .
54. Chủ mệnh Chấn nhà hướng Khôn 地雷伏 .Khôn土陰 bị Chấn 木陽 khắc cho kết quả 禍害 Khôn là Mẹ Chấn trai trưởng , mẹ bị con trai khắc vậy có tượng “Nhân lâm Long vị -Mẫu sản vong” 人 chỉ Khôn 龍 chỉ 青龍 .Mẫu sản vong là người mẹ sinh con mà nguy hại đến tính mạng .Chấn Khôn tương khắc cũng là tượng mẹ con bất hoà hao tán 財 không được song toàn về 丁人財祿 .nếu có tài lộc thì 人丁 thưa . đông 人丁 thì nghèo .
55. Chủ mệnh Tốn nhà hướng Khôn 地風升 Khôn 土 bị Tốn 木 khắc ra khí 五鬼 thuần âm lại lâm 五鬼 làm cho người mẹ dễ bi tổn thương “Nhân mai địa hộ lão mẫu tử” người mai táng vào cửa đất xấu .mẹ già chết .cũng ứng với câu(Khôn vi thiên môn.Tốn vi địa hộ) là Khôn ứng vào cửa trời Tốn ứng vào cửa đất.Khôn (mẹ) lão mẫu bị Tốnâm 木 khắc hại nhà sinh 五鬼 làm cho người trong nhà luôn đau yếu .nam nữ không thọ .
56. Chủ mệnh Ly nhà hướng Khôn 地火明俅 Ly陰 hoả Khôn 陰土.六煞氣 tuy là tương sinh hoả thổ nhưng mẹnh chủ Ly phải sinh tức là tiết khí lại phạm 六殺 “Nhân môn kién hoả đa quả mẫu” người trông thấy lửa cháy cửa mẹ bị cô quả .lửa đến nhà tuy được tương sinh nhưng khí lực đã hao mòn vì bị sinh xuất , nhà này phụ nữ nắm quyền nam không thọ dễ sinnh bất hoà .
Hướng Đoài



57. Chủ mệnh Đoài nhà hướng Đoài 兌圍宅 hai Đoài thuần âm khí 伏位 cùng hành 金 bình hoà tạo được vượng khí đến nhà , Đoài là thiếu nữ vậy có tượng “Trạch trùng thiếu phụ chưởng binh quyền” 2 Đoài đến thiếu phụ nắm quyền nam nhân đoản thọ nhà này nên đặt bếp hướng Càn金陽 hoặc Cấn土陽 dể hoá giải sự thuần âm .hơn nữa Càn Cấn dều tương sinh với Đoài âm dương thuận vị .
58. Chủ mệnh Càn nhà hướng Đoài 宅天 quải Càn 陽金Đoài 金陰 ra 生氣 nhà ở thịnh vượng 財丁tăng “Trạch Thiên quả mẫu chưởng tài nguyên” nhà này thiếu phụ trẻ cai quản gia tài (Thiếu nữ 兌-lão già 乾) ông già lấy cô gái trẻ ông già chết trước …nữ nắm quyền lại thêm 生氣 hành mộc bị Càn &Đoài cùng khắc .
59. Chủ mệnh Khảm nhà hướng Đoài 宅水 khốn Đoài kim sinh Khảm thuỷ tuy được tương sinh nhưng sinh tiết cho kết quả Hoạ hại Đoài tây là Bạch hổ “Bạch hổ đầu giang lục súc thương” Hổ ở đầu sông chăn nuôi (kinh tế) tổn hại Hoạ hại tức là Khảm thuỷ làm hao mòn Đoài kim “nước chảy bào mòn kim loại” gia tài không tụ .dễ sinh tệ nạn .
60. Chủ mệnh Cấn nhà hướng Đoài 宅山 hàm Cấn 陽土Đoài 陰金được âm dương thuận hpơn nữa Cấn sinh cho Đoài được 延年khí & 延年 cũng hành kim được vượng khí “Trạch sơn tăng phúc ,tiểu phong vinh” núi & đầm tương sinh , con thứ được vinh hiển .mệnh chủ và hướng nhà tương sinh có 財丁 con cháu hiếu thuận thông minh những người mệnh kim trong nhà và những năm Tị Dậu Sửu sẽ phát .
61. Chủ mệnh Chấn nhà hướng Đoài 宅雷襚Đoài kim khắc Chấn mộc ra khí Tuyệt mệnh Thiếu nữ khắc trưởng Nam vợ khắc chồng “Hổ nhập Long ca Lao cổ phế” (Đông Rồng xanh ,Tây Hổ trắng) tức hổ vào hang Rồng bị tàn phế . gia đạo bất hoà tài sản sa sút . dễ sinh bệnh tim mạch .
62. Chủ mệnh Tốn nhà hướng Đoài 宅風大過 Kim khắc mộc cho kết quả 六煞 cùng âm tượng gái trưởng gái út lớn lên không thể ở chung một nhà vậy không hoà thuận sinh mâu thuẫn “Hổ phùng hạn địa diệc âm thương” như hổ gặp thế đất hiểm trở bị tổn hại .Diệc là cùng âm (2 nữ) sinh chuyện chẳng lành nhà này nam sinh bệnh tật ,nhân đinh không tăng .
63. Chủ mệnh Ly nhà hướng Đoài 宅火 cách -Hoả khắc kim thành 五鬼氣 Đông tây trạch đối nghịch nhau phụ nữ nắm quyền lấn át chồng sinh ra mau thuẫn “Hổ Hoả viêm chung-Nữ thiếu vong” Hổ bị lửa đốt , nguy hại đến thiếu nữ do nóng của hoả ,người nhà không thọ bệnh tật tài sản sa sút , vì Ly & Đoài cùng âm , Đông tây khắc nhau nảy sinh mâu thuẫn .
64. Chủ mệnh Khôn nhà hướng Đoài 宅地 tuỵ Khôn thổ sinh cho Đoài kim cho khí 天乙土 nhị thổ là được miếu địa và cùng tây tứ trạch nhưng vẫn bị thuần âm Vậy tượn như sau “Trạch địa tài long -dị tính cư” đất với đầm nước thì tài hưng vượng nhưng nhà này có người khác họ ở cùng (Cần hoá giải nếu không phải nuôi con nuôi) có tiềntài nhưng nhân đinh kém , người nhà này hoà thuận ưa làm việc thiện , nam ít nữ nhiều …

Câu ca "1, 3, 6, 8 kim lâu - làm nhà cưới vợ tậu trâu thì đừng", tưởng rằng đã rõ, nhưng lại gây không ít đau đầu và phiền toái, mỗi người, mỗi thầy một ý, Ai cũng cho là mình đúng. Sao lại như vậy? Vâng! xin thưa có rất nhiều cách tính Kim Lâu, có lẽ khó mà rõ phân định đúng sai của từng cách. Nay Tôi xin lược dẫn ra đây, để bạn đọc cùng chiêm nghiệm.

1. Cách tính theo dân gian:
Dân gian ta thường có câu : “Lấy vợ xem tuổi đàn bà, làm nhà xem tuổi đàn ông”. “Xem tuổi” ở đây ngụ ý chỉ tuổi Kim Lâu. Lại có câu : Một, ba, sáu, tám Kim Lâu Làm nhà, cưới gả hàng đầu phải kiêng
 

- Lấy số tuổi chia cho 9, số dư mà = 1, 3, 6, 8 thì là phạm Kim Lâu (tính để xem tuổi làm nhà, sửa nhà)
 
+ Nếu dư 1 là phạm Kim lâu thân (Gây tai hoạ cho bản thân người chủ); 
+ Nếu dư 3 là phạm Kim lâu thê (Gây tai hoạ cho vợ của người chủ); 
+ Nếu dư 6 là phạm Kim lâu tử (Gây tai hoạ cho con của người chủ); 
+ Nếu dư 8 là phạm Kim lục súc (Gây tai hoạ cho con vật nuôi trong nhà); Riêng cái này có phạm cũng không sao nếu bạn không phải người kinh doanh chăn nuôi hoặc quá yêu quý động vật . 
- Đối với Nữ có người theo cách tính : hàng đơn vị của tuổi mà = 1, 3, 6, 8 là phạm Kim Lâu (tính để xem tuổi lấy chồng)

2. Cách tính theo sách “Thông thư” của Trung quốc:

Trong sách “Thông thư” lý giải như sau : Lấy 24 phương vị gồm 4 quẻ, 8 thiên can và 12 địa chi, sắp xếp thành : phương Bắc gồm Nhâm– Tí – Quý ; Đông Bắc gồm Sửu – Cấn – Dần ; phương Đông gồm Giáp – Mão – ất ; Đông Nam gồm Thìn – Tốn – Tị ; phương Nam gồm Bính – Ngọ - Đinh ; Tây Nam gồm Mùi – Khôn – Thân ; phương Tây gồm Canh – Dậu – Tân và Tây Bắc gồm Tuất – Càn – Hợi.
 
Bắt đầu tính khởi 1 ở góc Tây Nam, 2 đến Tây, 3 đến Tây Bắc, 4 đến Bắc, 5 vào cung giữa
 
(trung cung), 6 ở Đông Bắc, 7 ở Đông, 8 ở Đông Nam, 9 ở Nam, đến 10 lại về cung giữa rồi tiếp hàng đơn vị 1 ở hướng Tây Nam v.v... Tính như vậy thì luôn luôn ta thấy 1 – 3 – 6- 8 ở các phương, góc có Tứ Mộ (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi) có Tứ Sinh (Dần, Thân, Tị, Hợi). Vừa có “Mộ”, lại vừa là “Sinh” nên gọi Kim Lâu, ẩn chứa nhiều hung nguy hơn cát tường nên cần phải kiêng tránh.
 
Tốn

8
Ly
9
Khôn
1
Chấn

7
5
Đoài
2
Cấn
6
Khảm
4
Càn
3


3. Cách tính theo Kim Oanh Ký
Tốn
80
Lục súc
Ly
90
Khôn
10
Thân
Chấn

70
50
Đoài
20
Cấn

60
Tử
Khảm

40
Càn

30
Thê

Tính Kim Lâu trước 50 Tuổi
Khẩu quyết:
 khôn - đoài - càn - khảm - cấn - chấn - tốn - ly.

Tính Kim Lâu sau 50 tuổi.(Tính từ 50 trở đi).
Khấu quyết:
 Trung cung - khôn - đoài - càn - khảm - cấn - chấn - tốn - ly.


Phạm cung Khôn: Nhất Kim lâu thân: Chính kỵ nhất.
Phạm cung Càn: Nhị Kim Lâu thê: kỵ người vợ.
Phạm cung Cấn: Tam Kim Lâu tử: kỵ cho con cái
Phạm cung Tốn: Tứ Kim Lâu lục súc: kỵ súc vật nuôi.


Có tám tuổi không cấm kỵ kim lâu khi tạo tác, và khi chết cũng không sợ trùng là tuổi :
 
KỸ SỮU - TÂN SỮU
KỸ MÙI - TÂN MÙI
CANH DẦN - CANH THÂN
NHÂM DẦN - NHÂM THÂN

4. Cách tính theo phương pháp của
 Hoà thượng Thích Hoàn Thông
Tốn

80
Lục súc
Ly
90
Khôn
10
Thân
Chấn

70

5/50
Đoài

20
Cấn
60
Tử
Khảm

40
Càn

30
Thê

Hoà Thượng Thích Hoàn Thông có cách tính và lập luận thống nhất với tuyệt đại đa số cách sách và "thày", Cụ chỉ nêu mọt điểm khác biệt là tuổi nhập "trung cung". Cụ cho rằng nhập trung cung không chỉ có tuổi 50 mà còn các tuổi lẻ 5 cũng nên cho nhập trung cung. Cụ viết: "Đại, tiểu số đều liên tiết, thuận hành. Khi gặp số 5 và 50 thì nhập Trung cung (chỗ này, các nhà chỉ cho con số 50 mới nhập Trung cung còn các con số 5 khác thì đi luôn, nhưng xét kỹ thì đã gọi là cung Ngũ trung thì con số 5 phải nhập Trung cung mới đúng)". 

5.Cách tính đổi chỗ Tốn Khôn


Cách tính như sau:

Bắt đầu từ cung Cấn (Đây chính là cung của Địa Cầu đã được chứng minh trong cuốn "Tìm về cội nguồn Kinh Dịch")  tính là 10 tuổi. Kế tiếp mỗi cung là 1 năm đếm thuận theo chiều kim đồng hồ...

Thí dụ:
11 ở Chấn, 12 ở Khôn, 13 ở Ly, 14 ở Tốn, 15 ở Đoài; 16 ở Càn, 17 ở Khảm, 18 ở Cấn, 19 ở Chấn . Nhưng đến 20 tuổi lại bắt đầu từ cung Chấn và 21 ở Khôn......Tương tự như vậy đến 30 và 40. Nếu tuổi nào đếm rơi vào các cung màu xanh là phạm Kim Lâu.
Các loại Kim Lâu gồm có: 
* Kim Lâu thân - Hại bản mệnh.
* Kim Lâu thê - Hại vợ.
* Kim Lâu tử - Hại con.
* Kim Lâu lục súc - Hại điền sản.


Nếu rơi vào cung 1 (Khảm) là bị "Kim lâu Thân" – ảnh hưởng đến bản thân
vào cung 3 (Chấn) là bị "Kim lâu Thê" – ảnh hưởng đến vợ
rơi vào cung 6 (Kiền) là bị "Kim lâu Tử " – ảnh hưởng đến con cái
rơi vào cung 8 (Cấn) là bị "Kim lâu Súc" -ảnh hưởng đến gia súc


Các sách nói về thuật trạch cát của Trung Quốc không thấy nói đến Kim Lâu. Kim Lâu chỉ có các cụ ta ngày xưa tính và coi trọng.

Mệnh Cung Phối Hướng Nhà 命弓-家宅-相坯



命弓-家宅-相坯
Hướng Càn
1. Chủ mệnh Càn 乾 nhà hướng 乾càn 乾圍天 Càn vi thiên , hai quái cùng Càn hành Kim cho kết quả Phục vị , vì hai quái cùng là dương kim , dương sẽ thịnh làm cho âm bị suy yếu vậy có tượng là : “乾乾沌陽克倉咮女 “ Càn thuần dương khắc thương phụ nữ” nghĩa là : sẽ tạo nên sự bất lợi cho phụ nữ , sức khoẻ sẽ suy yếu . cần có các biện pháp hoá giải để tránh dương lấn át âm , tuy nhiên nhà này những năm đầu cũng được phát đạt nhờ khí Phục vị , nhưng lâu thì Phục vị thuộc Mộc , lâm Càn thuộc Kim sau sẽ bất lợi , sinh ra bệnh tật khó sinh và nuôi con
2. Chủ mệnh Khảm 坎 nhà hướng càn乾 : 天水訟 Thiên thuỷ tụng , càn kim khảm thuộc thuỷ được kim sinh thuỷ , tức là hướng nhà sinh cho mệnh chủ , từ ngoài sinh vào trong , nhưng Càn tượng là lão ông , Khảm là trung nam cũng là thuần dương tượng bất hoà , nên cho kết quả Lục sát hơn nữa càn có tượng là Trời Khảm là nước “天門洛水 - 出婬狂 “Thiên môn lạc thuỷ - xuất dâm cuồng” nghia : thiên ( Trời ) Thuỷ (Nước ) cửa trời lạc xuống nước sinh ra các việc dâm loạn cuồng dại cần fải hoá giải tránh bị dương lấn âm tuy vậy cũng được Kim sinh thuỷ chỉ được một thờì gian ngắn sau đó bị sát , phụ nữ ở đây bị tổn hại , suy yếu .
3. Chủ Cấn 艮 nhà hướng Càn 乾 天山囤 Thiên sơn độn Càn kim Cấn thổ được thổ sinh Kim cho ra kết quả Thiên ất ( 蕢人) có tượng là : “天林山上家富貴” “Thiên lâm sơn thượng gia phú quý” . là ngôi nhà được giầu sang phú quý , Thiên y là phúc thần luôn phù trợ cho ngôi nhà hưng vượng , hơn nữa Thiên y là Hành thổ làm cho thổ vượng , , sinh ra những người lương thiện , ăn ơ luôn có phúc đức , đây là một hướng nhà tốt . Nhưng Càn & Cấn đều là dương nên thuần dương (cô âm) nên có biện pháp hoá giải làm cho âm thịnh lên .
4. Chủ Chấn 震 nhà hướng Càn 乾 天雷無望 . Càn kim 金Chấn Mộc 木 tức là nhà khắc chủ , từ ngoài khắc vào trong cho ra kết quả Ngũ quỷ có tượng “鬼入雷門倉漲仔” “Quỷ nhập lôi môn thương trưởng tử “ nghĩa là từ 乾 đến 震 biến thành Ngũ quỷ , lôi môn là cửa Sấm Quỷ đến cửa nhà nên gặp tai hoạ cho con trai trưởng là Chấn , như vậy nhà này con trai trưởng sẽ bị ảnh hưởng xấu , về sức khoẻ , tai vạ thị phi , phiền nhiễu cần hoá giải , quỷ môn để sinh vượng cho ngôi nhà .
5. Chủ mệnh Tốn 粽 hướng Càn 乾 ra quẻ Thiên phong cấu 天風冓 Càn dương kim Tốn âm mộc kim khắc mộc cho kết quả Họa hại 禍害 , nhưng được Càn dương Tốn là âm tức là Canh kim ất mộc được ất hợp Canh , tuy bị khắc nhưng vẫn vượng . “Càn Tốn sản vong , tâm thoái thống” Hướng nhà Càn chủ Tốn thì dễ mắc bệnh đau tim , khó khăn trong khi sinh nở có khi vong mạng , mặt khác hướng nhà khắc mệnh chủ là từ ngoài khắc vào trong , tai vạ hay những điều xấu xâm nhập từ ngoài vào , cần đề phòng hao tài tốn của , nhưng cũng may có ất hợp canh , nên ở đây có thể nói dùng dao đẽo gỗ làm thành vật quý . do đó nên biết rèn luyện theo gia phong thì mọi việc trở ngại có thể vượt qua ,nhà này những năm đầu được tấn tài hưng vượng , nhưng cũng bị gián cách , ở lâu thì sinh tai họa .
6. Chủ mệnh Ly犛 hướng nhà Càn乾 có quẻ Thiên hỏa đồng nhân 天火同人 Càn kim Ly hỏa cho kết quả Tuyệt mệnh Ly hỏa có tính chất hướng lên trên khắc Càn kim là khắc những bậc Cha , Ông , bề trên trong nhà hay bị bẹnh ở đầu , mắt , nên có tượng là : “Ly Càn quả cư , sinh nhân tật” dẫn đến cô đơn quả phụ , gia tài tiêu tán tai họa bất ngờ ,các bậc cha ông không thọ , cần chủ động ngăn ngừa bệnh tật ở mắt , ở đầu cần có hóa giải cho ngôi nhà tránh tai họa đó .
7. Chủ Khôn坤 nhà hướng Càn thành quẻ 乾Thiên địa bĩ được Thổ sinh Kim hơn nữa Càn dương Khôn âm đủ âm dương là đắc vị , cho kết quả Diên niên “Vũ khúc hành kim” có tượng : “Thiên môn đáo địa chủ vinh hoa天門到地主嶸花” Thiên môn là cửa trời đáo địa chỉ vào Khôn tức là cửa trời đi đến đất , ngôi nhà được phú quý vinh hoa , Diên niên lâm khôn thổ được tương sinh luôn đem vượng hkí đén cho ngôi nhà này . hội tụ đủ âm dương , con cái hiếu thảo , thịnh vượng , trường thọ .
8. Chủ Đoài兌 nhà hướng Càn乾thành quẻ Thiên trạch lý 天宅俚càn kim đoài cũng kim cho kết quả Sinh khí Càn dương đoài âm tuy được 1 âm 1 dương nhưng Càn là Ông là Cha Đoài là thiếu nữ không tương xứng nên có tượng là : “Thiên trạch vượng tài , đa dâm loạn” thien trạch cùng đi với nhau thì Tài hưng vượng nhưng sinh dâm loạn , như ông già lấy cô vợ quá trẻ , vì vậy ngôi nhà hay nảy sinh lầm lỗi dâm loạn , sinh thói hư tật xấu , trai mê tửu sắc , gái dâm tà , đàn ông nhiều lần vợ , gái nắm quyền.
H*íng kh¶m




9. Chủ mệnh Khảm坎 nhà hướng Khảm 坎 hành thủy cho kết quả Phục vị , phục vị thuộc hành mộc nen nhà này hướng và chủ đều hành thủy sinh cho mộc phục vị , nhưng lại bị 2 Khảm thuần dương vì vậy có tượng : “Thủy nhược trùng trùng , thê tử nạn 水偌沖沖妻死難” như nước muôn trùng đến vợ con lâm nạn , chủ và hướng nhà dồng hành sinh cho phục vị mộc là đắc vị phát đạt thời gian đầu , nhưng thuần dương nên phúc lộc không bền , phải chăm lo sức khỏe cho vợ con , cần hóa giải thuần dương thì mới giữ cơ nghiệp lâu bền ...
10. Chủ Cấn艮nhà hướng Khảm坎 , thủy - thổ cho kết quả Ngũ quỷ五鬼 Cấn có tượng là thiếu Nam . “Thủy ngộ sơn khắc ,tu pháp tự 水悟山克修法字” nước gặp núi bị núi chắn gây ra xung khắc , nhà thiếu người thừa tự , hướg nhà bất lợi , phụ nữ khó sinh , khó nuôi con ,Ngũ quỷ là 5 thứ tà khí phát tác gây bệnh tật , cho con trai nhất là trai út , ngoài ra đề phòng tai họa về kiện tụng , khẩu thiệt ,thị phi hao tài ...
11. Chủ Chấn 振 nhà hướng Khảm坎 thành quẻ Thủy lôi truân , Khảm thủy Chấn mộc được tương sinh cho kết quả Thiên y , thiên y thuộc hành thổ , hướng Khảm thủy bị Thiên y hành thổ khắc , hơn nữa Khảm Chấn đều là 2 quái dương nên có tượng “Thủy lôi phát phúc cữu tuyệt tự” - nước cùng sấm nổi lên , phát lộc nhưng về sau không có con nối dõi , được thời kỳ đầu khá vì được thiên y ,người nhà này ưa làm điều thiện , giúp người nghèo nhưng không giầu có lớn được , Khảm gặp thổ là Thiên y chặn lại tạo thành sự tương khắc , trở thành vô khí Khảm - Chấn thuần dương không có âm hỗ trợ . lâu sẽ lẻ loi , cô đơn , cần hóa giải thuần dương .
12. Chủ Tốn粽 nhà Khảm 坎 Thành Thủy Phong tỉnh thủy sinh mộc cho kết quả Sinh khí , hướng nhà sinh cho Tốn mộc là từ ngoài sinh vào trong có tượng: “Thủy Mộc vinh hoa phát nữ tú” Khảm thủy làm cho Tốn mộc tươi tốt , Tốn là tượng trưởng Nữ nên nhà sinh con gái xinh đẹp , con trai thông minh tú , phú quý song toàn , néu chọn phòng số 2 làm phòng chủ thì được Tham lang miếu địa . sinh anh hùng làm lên sự nghiệp lớn...
13. Chñ Ly犛 nhµ h*íng Kh¶m坎 thµnh quÎ Thñy háa ký tÕ , Kh¶m lµ d*¬ng Ly lµ ©m thuËn ©m d*¬ng t¹o ra lîi Ých cho kÕt qu¶ Diªn niªn , Diªn niªn thuéc Kim thuËn lîi .” Thñy háa ký tÕ ®¹i c¸t x*¬ng” n*íc h¶o ®iÒu hßa ©m d*¬ng t¹o sù thÞnh v*îng , nh*ng dï sao thñy háa vÉn lµ t*¬ng kh¾c , nªn cÇn ph¶i ®Æt T¸o (BÕp) ë h*íng ChÊn , h*íng Tèn méc , ®Ó sinh méc mµ sinh Ly háa , h¬n n÷a ChÊn , Tèn méc l¹i trî sinh cho Ly lµm cho thÞnh v*îng l©u bÒn ...
14. Chñ MÖnh Kh«n坤 nhµ h*íng Kh¶m坎 thµnh Thñy ®Þa tû , Thæ kh¾c thñy cho kÕt qu¶ TuyÖt mÖnh , Kh«n lµ l•o mÉu Kh¶m lµ trung nam t*îng : “Thñy .Thæ t*¬ng kh¾c xung Nam tö” Thñy n*íc thæ ®Êt , thæ kh¾c thñy con trai thø bÞ thiÖt h¹i , nhµ nµy lu«n chó ý søc kháe cña con c¸i , nhÊt lµ thø nam , v× kÕt qu¶ tuyÖt mÖnh nªn phô n÷ sinh c¸c bÖnh ®au nhøc , quanh n¨m bÖnh tËt .
15. Chñ mÖnh §oµi nhµ h*íng Kh¶m ra quÎ 水宅契Thñy tr¹ch tiÕt §oµi kim sinh Kh¶m thñy nªn §oµi bÞ tæn hao søc lùc cho kÕt qu¶ Häa h¹i – Đoài lại là thiếu nữ bị tiết khí nên có tượng là : “Trạch ngộ thuỷ tiết , thiếu nữ vong” ( Là đầm nước bi rò rỉ thiéu nữ gặp tai hoạ có khi vong mạng ) Đoài thuộc tây tức là tây tứ trạch Khảm thuộc Đông tứ trạch - Cần đề phòng Tây – Đông xung sát gây tai vạ .
16. Chủ Mệnh Càn 乾 nhà hướng Khảm 坎 ra quẻ Thuỷ thiên nhu 水天儒 , Khảm 水 càn 金 khảm là Trung nam , Càn là Lão phụ trung với lão không tương xứng tuy được tương sinh nhưng 金 chủ nhà bị hao mòn sức lực cho kết quả Lục sát , hơn nữa Càn Khảm thuần dương , dương thịnh làm cho âm bị suy yếu do vậy “Thuỷ tiết Càn khí dâm bại tuyệt” thuỷ nước , Càn thuộc kim khí nước ăn mòn kim sinh ra hư bại , thời kỳ đầu phát sau 10 năm sẽ sa sút dần sinh thói hư tật xấu tiền của hao mòn có khi tuyệt tự , vậy cần hoá giải để lhỏi bị hao tán và nguy hại sức khoẻ vợ , con .
H*íng CÊn

17. Chủ mệnh Cấn 艮 nhà hướng Cấn 艮 ra quẻ Thuần Cấn hai thổ hoà nhau cho kết quả Phục vị nhưng hai Cấn đều là dương “Trung trùng điệp điệp thê tử thương” Tạo nên rừng trùng điệp – thê + Tử là vợ con gặp tai họa , cúng tốt thời gian đầu vì có điền sản . lâu dần nhân đinh ít thành cô quạnh , cần hoá giải tránh thuần dương để hại vợ con .
18. Mệnh chủ Chấn 震nhà hướng Cấn艮 được quẻ Sơn lôi di Cấn thổ Chấn mộc , Mộc khắc thổ , chủ khắc hướng nhà , từ trong khắc ra , cho kết quả Lục sát , Lục sát hànhThuỷ nên Thuỷ bị Cấn thổ khắc từ ngoài khắc bên trong , như vậy trong , ngoài đều khắc trở thành giao chiến “Sơn lôi tương kiến , Tiểu nhi Tai” núi & sấm gặp nhau , con cái bị tai hoạ , vì trong , ngoài đều khắc nên ở không yên ổn tổn tài hao tán trẻ em gặp tai ương , hại nhân đinh .
19. Chủ mệnh Tốn遜 nhà hướng Cấn艮 – thành quẻ Sơn phong cổ 山風古, Cấn thổ Tốn Mộc cho két quả Tuyệt mệnh , Trưởng nữ lâm vào Tuyệt “Sơn ngộ phong môn quả mẫu tuyệt” Sơn núi gặp cửa gió là mẹ già sống cô đơn không có con nối dõi , Cấn là thiếu nam bị hàng trưởng nữ khắc nên khó tồn tại ở nhà này , hơn nữa phụ nữ và trẻ con hay mắc bệnh và khó nuôi .
20. Chủ mệnh Ly nhà hướng Cấn phối quả ra Sơn hoả bí Cấn dương thổ Ly hoả âm hoả thiêu đốt dẫn đến hoạ hại , núi bị lửa thiêu đốt sinh ra phụ nữ ương nghạnh làm cho gia đình không yên , lục đục rối ren “Sơn phùng hoả phụ nữ cương” Cấn là dương thổ tức là đất cứng laị bị lửa thiêu đốt làm cho vô dụng không mầu mỡ , khô cằn , nhà này Nam nhu nhược , Phụ nữ cứng cỏi ương nghạnh , gia đạo bất hoà , kiêu ngạo , ghen tức . Cần có biện pháp hoá giải sự bất hoà …
21. Chủ mệnh Khôn nhà hướng Cấn được quẻ Sơn địa bác Cấn dương thổ Khôn âm thổ kết quả Sinh khí , được gọi là “Nhị thổ đồng điền vi phú” tức điền trạch nhiều tiền tài nhân đinh tăng . “Sơn địa điền sản , đa tiến ích” sinh nhiều lợi ích , trường thọ , nhưng càn lưu ý vì Sinh khí là Tham lang hành Mộc khắc lại Cấn thổ lâu dài phải quan tâm đến sức khoẻ con cái nhất là con trai út …
22. Chủ mệnh Đoài nhà hướng Cấn được quẻ Sơn trạch tổn Cấn thổ dương sinh cho Đoài kim âm thuận âm dương cho kết quả Diên niên , Diên niên là hành kim “Vũ khúc” Cho nên đồng Kim đắc vị , đem vượng khí vào nhà cho mệnh chủ Đoài Cấn dương là thiếu Nam , Đoài âm là thiếu nữ tương ứng nhau tương sinh hoà hợp , từ ngoài sinh vào trong . “Sơn trạch vượng nhân , gia phú quý” nhân tăng , trường thọ , con thứ trong nhà sẽ làm nên sự nghiệp , nếu có đại môn bên trái (Tả) thì nên chọn phòng chủ có Cự môn đắc vị . phòng thứ 5 làm phòng chủ được Vũ khúca đắc vị , nếu cửa chính giữa thì chọn phòng 3 làm phòng chủ Cự môn miếu địa cát 吉.
23. Chủ mệnh Càn 乾 nhà hướng Cấn 艮 .Ra quẻ 山天大搐Sơn thiên đại súc , Cấn 艮土thổ càn 乾 kim金 , 土 sinh 金 cho kết quả 天乙, Cấn ở ngoài sinh cho Càn bên trong là từ ngoài sinh vào trong , tức hướng nhà sinh cho mệnh chủ , nên được lâu bền , Cấn 艮山-“núi” 乾天”trời” núi dưới trời tạo thành sự hoà hợp . 山榿天中-子媯賢“Sơn khởi thiên trung tử quy hiền” sinh cọ hiền hậu lương thiện , đây là nhà phát đạt giầu có , tiền 財 nhân khẩu tăng thịnh vượng , nhưng cần lưu ý Cấn艮Càn乾 đều là dương , thuần dương sẽ cô âm , phát đạt giầu sang thời gian đầu , sau kém , cần hoá giải sự cô âm .chú ý tử tức .
24. Chủ mệnh Khảm坎nhà hướng Cấn 艮 . thành quẻ 山水幪 Sơn thuỷ mông cấn 艮土 khảm 坎水 ,土 khắc 水cho ra khí 五鬼 ngũ quỷ , quỷ gặp nước lại là thế nước chảy mạnh , khiến quỷ bị thương , hơn nữa Ngũ quỷ thuộc hành hoả còn Khảm là thuỷ nên có tượng là “Quỷ ngộ ương dương , lạc thuỷ thương” vì Khảm , Cấn sinh Ngũ quỷ gặp thế nước xiết bị thương tổn , ngôi nhà có nhiều bất lợi , chú ý nhiều tai nạn sông nước , Thuỷ , Hoả tương khắc sinh kiện tụng , trộm cắp , gia đình bất hoà , cần hoá giải tránh tai nạn .
HƯƠNG CHẤN

25. Chủ mệnh Chấn nhà hướng Cấn , thuần Chấn cùng hành 木 ra khí 伏位 , 木 lâm 木 là đắc vị miếu địa , nhưng lại thuần dương làm cho âm bị suy yếu “震木沖沖子妻相克” vợ và con khắc nhau , chỉ được một số năm đầu có khá giả , nhưng sau đó vì thuần dương nên là cho âm suy yếu vợ con bất hoà , nhân khẩu kém .phụ nữ giảm thọ …
26. Chủ mệnh Tốn nhà hướng Chấn , thành quẻ Lôi phong hằng , Tốn mộc Chấn cũng mộc khí mộc , một âm một dương được điều hoà cho kết quả Diên niên , trở nên thịnh vượng gặp Diên niên mang hành kim , nhưng Kim không khắc được mộc vì mộc thành lâm , Kim có tác dụng làm tăng giá trị cho Mộc , kim đéo gọt gỗ thành vật có giá trị cao hơn , nên tượng “Lôi phong tương phối , tốc phát phúc” sấm gió gặp nhau phát phú nhanh người trong nhà có công danh hiển đạt , gia đình này thời gian đầu cũng bình thường , nhưng sẽ nhanh chóng phú quý , đây là một căn nhà có vận may hanh thông
27. Chủ mệnh Ly nhà hướng Chấn (雷火風) Chấn 木 L y 火 Mộc sinh hoả hướng trạch sinh cho chủ nhà từ ngoài sinh vào trong cho kết quả 生氣 “Seng chi” 生氣 mang hành 木 hơn nữa Chấn dương mộc ly âm hoả thuận âm dương , Ly (lửa) gặp Chấn (mộc) bốc sáng rực rỡ vậy có tượng “Lôi hoả quang minh , phú quý xương” Sấm lửa gặp nhau sinh ánh sáng , giầu có , tốt đẹp , hơn nữa 生氣 ‘Seng chi” cũng là hành 木 cùng sinh cho Ly hoả đắc vị , người trong nhà trường thọ , có công danh , gia đình hoà thuận , con cháu học hành đỗ đạt .
28. Chủ mệnh Khôn nhà hướng Chấn , thành quẻ Lôi địa dự , Chấn mộc Khôn thổ , thuận âm dương , nhưng Thổ bị mộc khắc , ra khí Hoạ hại , mà Hoạ hại là sao Lộc tồn cũng là hành thổ , vì vậy 2 thổ được bình hoà tức là trong xấu cũng có tốt , hơn nữa Hướng mộc Chấn khắc 2 thổ nên sự hạo hại cũng chiết giảm đi , nên có tượng “Long nhập nhân môn , thương lão mẫu” Chấn mộc ở phương 東 mà động tức Thanh long “Rồng đến cửa” thương lão mẫu (Khôn là người mẹ già tổn thương bị 龍đến gây thương tích) chỉ được thời gian đầu sau bị sa sút , tán tài , dễ gặp tai hoạ .
29. Chủ mệnh Đoài nhà hướng Chấn (Lôi trạch quy muội) Chấn mộc dương đoài kim âm được thuận âm dương , nhưng chủ khắc nhà , cho kết quả Tuyệt mệnh . “Thanh long - Bạch hổ giao chiến” LONG TRANH HỔ ĐẤU ƯU THƯƠNG TRƯƠNG – vì Rồng - Hổ tranh đấu làm cho thương tổn , lo buồn , hàng trưởng tổn hại vì Đoài (thiếu nữ) Chấn là trưởng nam trai cả , tượng trẻ con lấn tranh người lớn , dẫn đến nhà này chủ hay lo buồn , do âm dương tương khắc . thiệt hại nhân đinh nhà này nếu có 5 phòng thì chọn phòng 5 làm phòng chủ thì được sao Cự môn đắc vị , nếu nhà 6 phòng thì chọn phòng 2 là phòng chủ đươch sao Vũ khúc miếu địa , được vậy cả 2 phòng này đều phát tới 30 năm …
30. Chủ mệnh Càn nhà hướng Chấn “Lôi thiên đại tráng” Chấn mộc Càn kim , Chấn mộc dương bị Càn cũng dương khắc , cho khí Ngũ quỷ , ngũ quỷ hoả lại khắc lại Càn kim làm cho người CHA và ÔNG trong gia trung tổn hại – có tượng “Long phi thiên thượng – lão công ương” Chấn (Thanh long) Thiên (Trời) Càn ứng với Ông & Cha Rồng bay lên lão ông gặp tai hoạ vì Ngũ quỷ hoả khắc mệnh chủ “lửa phạm cửa trời” nhà này sinh nhiều tai hoạ , hao tán 財 , mắc bệnh , kiện tụng ,
31. Chủ mệnh Khảm nhà hướng Chấn “Lôi thuỷ giải” Chấn dương mộc , Khảm dương thuỷ , bị thuần dương nhưng được Khảm sinh thuỷ , ra khí 天乙Thiên ất , nhưng Chấn mộc lại khắc Thiên y là hành thổ nên cũng chỉ được một thời gian , sau kém dần . nên có tượng “Lôi thuỷ pháp tự , đa hành thiện” Sấm đi với nước , thiếu người thừa tự , nen nhà này cần làm nhiều việc thiện , vì thuần dương âm bị suy yếu , nhân khẩu ít , cần có hoá giải để cho con cháu sau này hưởng phúc lộc lâu bền .
32. Chủ mệnh Cấn nhà hướng Chấn “Lôi sơn tiểu quá” Chấn mộc Cấn thổ 2 dương gặp nhau lại thêm tương khắc cho kêtá quả 六殺 , tượng thiếu nam & trưởng nam khắc nên “Long phó về sơn – nhi lang thiếu” Chấn (Thanh long) rồng Sơn là núi (Cấn) là Rồng về núi ở nhi lang thiếu là thiếu con cháu nối dõi tông đường , con trai út tổn hại bị các tà khí sung sát nhau làm cho tuổi thọ bị giảm .
HƯƠNG TỐN

33. Chủ mệnh Tốn hướng nhà Tốn (Phục vị) phục vị cũng hành mộc được miếu địa nhưng bị 2 Tốn thuần âm , nhà này phụ nữ cứng cỏi nắm quyền . Tượng “Nhi nữ gian nan , thị trùng phong” gió gặp gió làm cho phụ nữ trong nhà gian nan vất vả , được một thời gian , nhưng chủ và hướng nah đều Mộc , con trai đoản thọ phụ nữ nắm quyền , có khi phải nuôi con nuôi .
34. Chủ mệnh ly nhà hướng Tốn thành quẻ (Phong hoả gia nhân) Tốn mộc Ly hoả tương sinh , được 天乙 , nhưng bị thuần âm tượng “Phú quý pháp tự - phong hoả đương” có giàu sang & danh vọng , nhưng hiếm con , gió lửa đối nhau , mộc sinh hoả là cách Mộc Hoả thông minh , thịnh vượng , phụ nữ sinh đẹp , tài trí , hay giúp đỡ người khác , ưa điều thiện . cần chú ý về nuôi con …
35. Chủ mệnh Khôn nhà hướng Tốn thành quẻ (Phong địa quan) Tốn mộc khắc Khôn thổ cho kết quả Ngũ quỷ , Khôn & Tốn đều là quái âm , hướng nhà Tốn khắc mệnh chủ , từ ngoài khắc vào trong , lại thêm Ngũ quỷ đến nên có tượng “Phong đáo nhân môn , lão mẫu vong” Phong (Gió) đáo nhân môn , là mẹ già gặp tai hoạ , nhà phạm Ngũ quỷ làm cho sản nghiệp sa sút , phụ nữ trong nhà bất hoà , hay gặp chuyện thị phi , gia tài tiêu tán ,tranh nhau tài sản .
36. Chủ mệnh Đoài nhà Hướng Tốn “Phong trạch trung phù” Đoài âm kim khắc âm Mộc Tốn , cho kết quả Lục sát Đoài phương tây là tượng Bạch hổ . tốn là trưởng Nữ tượng : “Phong sinh hiện hổ thương trưởng Nữ” tức là gió thổi Hổ xuất hiện Nữ trưởng bị thương nhà này hay gặp chuyện bất hoà , có khi gặp bất hạnh .
37. Chủ mệnh càn nhà hướng Tốn “Phong thiên tiểu súc” dương kim Càn khắc tốn mộc âm ra khí Hoạ hại , Càn tượng lão dương khắc Tốn là trưởng nữ Vậy : “Phong thiên đông thống , sát trưởng nữ” gió thổi đau nhức , trưởng nữ nguy hại nhưng đươc hướng nhà Tốn mộc khắc lại Hoạ hại thổ làm cho sự hung sát bị giảm bớt , một thời gian gỗ được dao sắc gọt thành vật dụng có ích , nhưng vẫn bị sự hung sát không hết nên nhà phát sinh bệnh tật , khó sinh , khó nuôi , nếu 大門đặt ở chính hướng Tốn thì nên bố trí chủ phòng ở Nhị phòng để được sao 雨曲金星廟地 có thể phát tới 30 năm .
38. Chủ mệnh Khảm nhà hướng Tốn “Phong thuỷ hoán” Khảm thuỷ sinh Tốn mộc , mệnh chủ sinh cho hướng nhà , kết quả 生氣 mặt khác Khảm dương , Tốn âm thêm 氣生 là hành mộc được đắc vị , Tượng:”Ngũ tử đăng khoa - thị phong thuỷ” thuỷ mộc tương sinh 5 con đều thắng lợi , người nhà này giàu sang , công danh , thông minh đỗ đạt , vợ chồng hoà thuận , con cháu hiếu thảo . trường thọ .
39. Chủ mệnh Cấn nhà hướng Tốn “Phong sơn tiệm” Tốn âm mộc khắc Cấn dương thổ . thành khí Tuyệt mệnh , hướng nàh khắc mệnh chủ , từ ngoài khắc vào trong , hay gặp nguy hiểm xâm nhập từ ngoài vào Tượng : “Phong sơn quả mẫu sinh pháp tự” gió và núi tương khắc nhau , thiếu thừa tự , Cấn là trai út vậy con trai út sẽ bị ảnh hưởng sức khoẻ , có khi thọ yểu , Cấn là phương của sao CƠ là phương phát sinh ra gió “Là phương Quỷ môn” Tốn cũng là gió thường sinh các chứng bệnh da vàng , đau nhức , Phạm Tuyệt mệnh nên hay gặp thị phi .
40. Chủ Chấn nhà hướng Tốn “Phong lôi ích” Chấn dương Tốn âm mộc được âm dương thuận hoà thành 延年 “Phong lôi công danh như hoả tốc” gió sấm cùng nổi lên công danh phát , vì được đủ âm , dương tạo thành 延年 thuộc 雨曲 金 mộc này cần có kim để trở thành công trình vĩ đại , thành người hiền tài , giống như một tiếng sấm nổ trên mặt đất sinh ra người hiền tài .
Hướng Ly

41. Chủ mệnh Ly nhà hướng Ly thành Phục vị , phục vị hành Mộc sinh cho Ly hoả “Hoả diện trùng trùng – vô nam nữ” lửa xuất hiện liên tiếp con trai & con gái bị nguy hại , nhưng lại thuần âm nên sinh bệnh tật không thọ , gia tài sa sút ,
42. Mệnh chủ Khôn nhà hướng Ly “Hoả địa tấn” thuần âm dẫn đến Ly hoả đốt cháy Khôn thổ làm cho đất thổ khô trở nên cằn cỗi ra khí Lục sát , tuy là Hoả sinh thổ nhưng lại không tốt , tượng “Hoả đáo nhân môn - quả phụ tuyệt” lửa đến cửa người , phụ nữ gặp nguy hiểm , thành quả phụ , nghĩa là nam nhân trong nhà bị tai hoạ đoản thọ ,
43. Chủ mệnh Đoài nhà hướng Ly “Hoả trạch khuê” Ly hoả khắc Đoài kim , hướng nhà khắc mệnh chủ cho kết quả Ngũ quỷ cũng lại thuần âm tượng “Ly Đoài hoả quang thương thiếu nữ” thiếu nữ trẻ bị hoả ly làm hại , thiêu đốt gây nên tổn thương , bị tán tài bệnh tật , con út trong nhà hay bị người ngoài chèn ép , khinh miệt .
44. Chủ Càn nhà hướng Ly “火天大有” ly hoả khắc Càn kim thành khí Tuyệt mệnh , Ly trung nữ , Càn là cha già cha già bị khắc tuy quái Ly thuộc âm Càn là dương nhưng âm thắng dương Tượng “Ly – Càn lão công chủ bất cữu” cha già không thọ hướng & chủ phạm Tuyệt mệnh nhà này nhiều nữ ít nam , phụ nữ nắm quyền , hao tán tiền của , sinh bệnh ở mắt , đầu , do hoả tác động , tuyệt mệnh là sao Phá quân thuộc hành Kim bị hướng nhà Ly khắc trở lại , do vậy khả năng gây hại cũng giảm bớt .
45. Chủ mệnh Khảm nhà hướng Ly 火水 ký tế Ly hoả âm Khảm dương thủy được âm dương thuận đối đãi từng đôi , thành khí Diên niên hành kim rồi tương sinh cho mệnh chủ , tượng là :” Âm dương chinh phối , Phú quý lộc” ngôi nàh này được âm dương phối hợp tương đắc đầy đủ Phúc - Lộc - Thọ nhưng cũng cần phải hoá giải sự khắc của thuỷ hoả bằng cách đặt táo bếp ở Chấn để dung hoà hai bên thuỷ - Hoả . tham sinh quên khắc là vậy . lấy Thuỷ mộc tương sinh và mộc hoả thông minh , tức là Chủ sinh bếp bếp sinh hướng .
46. Chủ mệnh Cấn hướng nhà Ly 火山侶 quẻ Lữ tuy đây đủ âm dương nhưng Cấn thiếu Nam Ly trung nữ không hợp vị có kết quả Hoạ hại , hoạ hại là thổ được ly tương sinh và hoạ hại lại tương hoà với Cấn gọi là “Hoả sơn lạc vị , Phụ nữ cương” lửa nóng làm cho đất khô cứng phụ nữ tính tình cứng cỏi , tuy cũng được từ ngoài sinh vào trong nhưng lâu dài đất trở nên cằn , nhân đinh không tăng , vợ lấn át chồng , sinh bất hoà .
47. Chủ mệnh Chấn nhà hướng Ly 火雷 phệ hạp . Ly hoả và Chấn Mộc gặp nhau được là Mộc hoả thông minh cho kết quả 生氣 & 生氣 cũng hành Mộc phù trợ cho mệnh chủ được miếu địa tượng là “Hoả lôi phát phúc .phụ nữ lương” sấm lửa thì phát phúc nhanh , phụ nữ hiền lương , chủ & hướng tương sinh làm cho ngôi nhà đại phát , công danh , ứng với câu (平地一青雷) trai thông minh gái xinh đẹp đỗ đạt . thịnh vượng lâu dài .
48. Chủ mệnh Tốn nhà hướng Ly 火風鼎 Quẻ Đỉnh mộc sinh hoả cho khí Thiên ất nhưng lại thuần âm nên có tượng “ Hoả phong đinh hy gia hảo thiện” tuy nhân khẩu ít , nhưng cả nhà làm việc thiện , nhà này có phú quý song toàn , hiếm con .
Hướng Khôn


49. Chủ mệnh Khôn nhà hướng Khôn 坤圍地 hai thổ gặp nhau cho kết quả phục vị (tuy Nhị thổ đồng điền) nhưng hai thổ âm sẽ lấn dương làm dương suy yếu . tượng “Trùng địa cô quả chưởng gia viên” 2 thổ cùng đến , đàn bà cô quả . nên đặt bếp ở Càn hoặc Cấn thì sẽ thoát khỏi cảnh tuyệt tự và nhà hưng thịnh .
50. Chủ mệnh Đoài nhà hướng Khôn 地宅林 được thổ sinh kim ra khí Thiên y hướng Khôn sinh mệnh chủ Đoài là từ ngoài sinh vào trong , thiên y là phúc thần là quý nhân phù trợ làm cho nhà phát đạt . phụ nữ làm điều thiện , nhưng âm thịnh thì dương bị suy “Địa trạch tấn tài, hậu tuyệt tự” nhưng nhà này không trường thọ .
51. Chủ mệnh Càn nhà hướng Khôn 地天太 Khôn âm thổ Càn dương kim tương xứng hoà hợp cho kết quả Diên niên , Diên niên hành kim cùng với chủ nhà được miếu địa , và Khôn thổ sinh chủ nhà càn kim là từ ngoài sinh vào trong nên có tượng “Địa khởi thiên môn , phú quý xương” địa là đất thiên môn là cửa trời , phú quý xương và giàu có ,ngôi nhà này có đủ 3 điều cát .
52. Chủ mệnh Khảm nhà hướng Khôn 地水師 Khảm thuỷ bị khôn thổ khắc cho kết quả Tuyệt mệnh , trung nam trong nhà bị khắc “Khôn , Khảm trung nam mệnh bất tồn” Khôn là hướng nhà Khảm là trai thứ không được thọ hoặc là chỉ bậc tuổi trung niên trong nhà , phạm tuyệt nên trong nhà không yên ổn , khẩu thiệt ,
53. Chủ mệnh Cấn nhà hướng Khôn 地山謙 một thổ âm và một thổ dương cho kết quả 生氣 là sao Tham lang , khắc lại khôn và cấn thổ “Địa sơn thổ trùng điền sản túc” nhưng mộc khắc thổ gây nên ngôi nhà suy yếu .
54. Chủ mệnh Chấn nhà hướng Khôn 地雷伏 .Khôn土陰 bị Chấn 木陽 khắc cho kết quả 禍害 Khôn là Mẹ Chấn trai trưởng , mẹ bị con trai khắc vậy có tượng “Nhân lâm Long vị -Mẫu sản vong” 人 chỉ Khôn 龍 chỉ 青龍 .Mẫu sản vong là người mẹ sinh con mà nguy hại đến tính mạng .Chấn Khôn tương khắc cũng là tượng mẹ con bất hoà hao tán 財 không được song toàn về 丁人財祿 .nếu có tài lộc thì 人丁 thưa . đông 人丁 thì nghèo .
55. Chủ mệnh Tốn nhà hướng Khôn 地風升 Khôn 土 bị Tốn 木 khắc ra khí 五鬼 thuần âm lại lâm 五鬼 làm cho người mẹ dễ bi tổn thương “Nhân mai địa hộ lão mẫu tử” người mai táng vào cửa đất xấu .mẹ già chết .cũng ứng với câu(Khôn vi thiên môn.Tốn vi địa hộ) là Khôn ứng vào cửa trời Tốn ứng vào cửa đất.Khôn (mẹ) lão mẫu bị Tốnâm 木 khắc hại nhà sinh 五鬼 làm cho người trong nhà luôn đau yếu .nam nữ không thọ .
56. Chủ mệnh Ly nhà hướng Khôn 地火明俅 Ly陰 hoả Khôn 陰土.六煞氣 tuy là tương sinh hoả thổ nhưng mẹnh chủ Ly phải sinh tức là tiết khí lại phạm 六殺 “Nhân môn kién hoả đa quả mẫu” người trông thấy lửa cháy cửa mẹ bị cô quả .lửa đến nhà tuy được tương sinh nhưng khí lực đã hao mòn vì bị sinh xuất , nhà này phụ nữ nắm quyền nam không thọ dễ sinnh bất hoà .
Hướng Đoài



57. Chủ mệnh Đoài nhà hướng Đoài 兌圍宅 hai Đoài thuần âm khí 伏位 cùng hành 金 bình hoà tạo được vượng khí đến nhà , Đoài là thiếu nữ vậy có tượng “Trạch trùng thiếu phụ chưởng binh quyền” 2 Đoài đến thiếu phụ nắm quyền nam nhân đoản thọ nhà này nên đặt bếp hướng Càn金陽 hoặc Cấn土陽 dể hoá giải sự thuần âm .hơn nữa Càn Cấn dều tương sinh với Đoài âm dương thuận vị .
58. Chủ mệnh Càn nhà hướng Đoài 宅天 quải Càn 陽金Đoài 金陰 ra 生氣 nhà ở thịnh vượng 財丁tăng “Trạch Thiên quả mẫu chưởng tài nguyên” nhà này thiếu phụ trẻ cai quản gia tài (Thiếu nữ 兌-lão già 乾) ông già lấy cô gái trẻ ông già chết trước …nữ nắm quyền lại thêm 生氣 hành mộc bị Càn &Đoài cùng khắc .
59. Chủ mệnh Khảm nhà hướng Đoài 宅水 khốn Đoài kim sinh Khảm thuỷ tuy được tương sinh nhưng sinh tiết cho kết quả Hoạ hại Đoài tây là Bạch hổ “Bạch hổ đầu giang lục súc thương” Hổ ở đầu sông chăn nuôi (kinh tế) tổn hại Hoạ hại tức là Khảm thuỷ làm hao mòn Đoài kim “nước chảy bào mòn kim loại” gia tài không tụ .dễ sinh tệ nạn .
60. Chủ mệnh Cấn nhà hướng Đoài 宅山 hàm Cấn 陽土Đoài 陰金được âm dương thuận hpơn nữa Cấn sinh cho Đoài được 延年khí & 延年 cũng hành kim được vượng khí “Trạch sơn tăng phúc ,tiểu phong vinh” núi & đầm tương sinh , con thứ được vinh hiển .mệnh chủ và hướng nhà tương sinh có 財丁 con cháu hiếu thuận thông minh những người mệnh kim trong nhà và những năm Tị Dậu Sửu sẽ phát .
61. Chủ mệnh Chấn nhà hướng Đoài 宅雷襚Đoài kim khắc Chấn mộc ra khí Tuyệt mệnh Thiếu nữ khắc trưởng Nam vợ khắc chồng “Hổ nhập Long ca Lao cổ phế” (Đông Rồng xanh ,Tây Hổ trắng) tức hổ vào hang Rồng bị tàn phế . gia đạo bất hoà tài sản sa sút . dễ sinh bệnh tim mạch .
62. Chủ mệnh Tốn nhà hướng Đoài 宅風大過 Kim khắc mộc cho kết quả 六煞 cùng âm tượng gái trưởng gái út lớn lên không thể ở chung một nhà vậy không hoà thuận sinh mâu thuẫn “Hổ phùng hạn địa diệc âm thương” như hổ gặp thế đất hiểm trở bị tổn hại .Diệc là cùng âm (2 nữ) sinh chuyện chẳng lành nhà này nam sinh bệnh tật ,nhân đinh không tăng .
63. Chủ mệnh Ly nhà hướng Đoài 宅火 cách -Hoả khắc kim thành 五鬼氣 Đông tây trạch đối nghịch nhau phụ nữ nắm quyền lấn át chồng sinh ra mau thuẫn “Hổ Hoả viêm chung-Nữ thiếu vong” Hổ bị lửa đốt , nguy hại đến thiếu nữ do nóng của hoả ,người nhà không thọ bệnh tật tài sản sa sút , vì Ly & Đoài cùng âm , Đông tây khắc nhau nảy sinh mâu thuẫn .
64. Chủ mệnh Khôn nhà hướng Đoài 宅地 tuỵ Khôn thổ sinh cho Đoài kim cho khí 天乙土 nhị thổ là được miếu địa và cùng tây tứ trạch nhưng vẫn bị thuần âm Vậy tượn như sau “Trạch địa tài long -dị tính cư” đất với đầm nước thì tài hưng vượng nhưng nhà này có người khác họ ở cùng (Cần hoá giải nếu không phải nuôi con nuôi) có tiềntài nhưng nhân đinh kém , người nhà này hoà thuận ưa làm việc thiện , nam ít nữ nhiều …

MÔN LÂU NGỌC KIỄU KINH
 Cửa Phúc đức: là cửa đại cát
Trổ cổng (cửa) tại phương phúc đức nhà đại cát lợi, chủ về gia súc đầy tràn, tằm dâu vượng phát, người nhà học hành đỗ đạt, rộng đường công danh, trong vòng 3 năm thêm người, sinh quý tử, thăng quan tiến chức, phát tài, Là đại cát.
 Cửa Ôn hoàng: là cửa xấuTrổ cổng (cửa) tại phương Ôn hoàng, dễ mắc các bệnh truyền nhiễm như đậu mùa, kiết lỵ, người lớn kẻ nhỏ trong nhà dễ mắc bạo bệnh, gặp nạn chết đuối, thủy tai, sét đánh, phụ nữ khó đẻ, vướng mắc hình khắc thị phi, có người ngoài đến thắt cổ gây kiện tụng, rất bất lợi.
Cửa Tấn tài: là cửa tài tinh
Trổ cổng (cửa) tại phương Tiến tài, chủ về rước tài lộc, thêm nhân đinh, thu hút được ruộng vườn, văn kế ở phương tây, thăng quan tiến lộc, gia súc đầy tràn, ruộng vườn rộng rãi, là điềm người khác mang đến cho.
Cửa Trường bệnh: là cửa xấu
Trổ cổng (cửa) tại phương trường bệnh, chủ nhà bất nhân, mắt mờ tim đau, người trong nhà đau bệnh, con cháu trẻ tuổi chết đột tử, thường vướng mắt chuyện thị phi, kiện tụng đến phá sản, trộm cướp. trong nhà cấu kết với người ngoài cướp bóc, gia đình không được yên ổn, phải sống trong cảnh chết chóc, tuyệt vọng.
Cửa Tố tụng: là cửa xấu
Trổ cổng (cửa) tại phương tố tụng, sẽ xảy ra tranh chấp tài sản, tai ương, họa hại liên miên đến phá sản. Gia súc, tằm dâu đều bất lợi, bị tiểu nhân ám hại, ngụy tạo tang chứng vu oan làm cho thân bại danh liệt, không được yên ổn
Cửa Quan tước : là cửa tốt
Trổ cổng (cửa) tại phương Quan tước chủ về thăng quan tiến chức, thêm nhân đinh, phát đạt lương thiện, người thường thì ruộng vườn, gia súc sinh sôi, của cải, nhân đinh vượng phát.
Cửa quan quý: là cửa tốt
Trổ cổng (cửa) tại phương Quan quý chủ về sinh quý tử, học hành đỗ đạt, thành danh, có người đạt được chức vị cao trong xã hội, trường thọ, có phúc đức, tiền của đến bất ngờ và lâu bền.
 Cửa Tự điếu : là cửa xấu
Trổ cổng (cửa) tại phương Tự điếu chủ về tai ương sẽ gặp nạn treo cổ tự tử, chết đuối, binh đao máu chảy, thương tật, tổn hại nhân đinh, kiện tụng phá sản, nam phải xa quê, nữ sinh nở khó dễ gặp nạn khi sinh nở
Cửa Vượng trang : là cửa tốt
Trổ cổng (cửa) tại phương Vượng trang cuộc đời rất thuận lợi, cuộc sống sung túc, mùa màng bội thu, thu nạp được ruộng đất, gia súc, của cải của phụ nữ tại phương Bắc, thêm nhân đinh, vượng phát người mệnh Mộc.
 Cửa Hưng phúc : là cửa tốt
Trổ cổng (cửa) tại phương Hưng phúc sẽ luôn gặp được những điều tốt đẹp, cát tường, mọi tai họa đều lánh xa, cả đời khỏe mạnh, cuộc sống giàu có, sung túc, sinh ra người trung hiếu. Luôn có Phúc thần và Thọ thần song hành.
 Cửa Pháp trường : là cửa xấu
Trổ cổng (cửa) tại phương Pháp trường chủ về tai họa luôn bị những vụ kiện cáo trên đường công danh sự nghiệp đeo bám, luôn bị giam cầm, xiềng xích, đầy ải chốn quê người, bị đàn bà liên lụy, luôn phải chịu những vụ án oan với hình phạt rất nặng nề, thậm chí còn bị tử hình.
Cửa Điên cuồng : là cửa xấu
Trổ cổng (cửa) tại phương Điên cuồng chủ về các chứng điên tà, dâm loạn, phụ nữ đẻ khó, đàn ông rượu chè háo sắc, thanh niên chết đột tử, cha con chia lìa, không được sống yên ổn, của cải hao tán, suốt đời gian nan lận đận, không làm được việc gì đáng kể.
 Cửa Khẩu thiệt : là cửa xấu
Trổ cổng (cửa) tại phương Khẩu thiệt chủ về thị phi miệng tiếng, thường xuyên mắc phải điều tiếng thị phi, kiện tụng không dứt, con cái ngỗ nghịch bất hiếu, con dâu hay chưởi bới, gia súc không chăm, mọi sự đều bất lợi.
 Cửa Vượng tàm : là cửa tốt
Trổ cổng (cửa) tại phương Vượng tàm chủ về tài sản. Có lợi cho điền sản, của cải dồi dào, thêm con cháu, cần kiệm hiếu thiện. Nếu là người mệnh hỏa gây dựng cơ nghiệp thì việc tằm tơ còn thịnh vượng gấp đôi.
 Cửa Tiến điền : là cửa tốt
Trổ cổng (cửa) tại phương Tiến điền chủ về thu hút điền sản, văn khế của người khác, ăn ở hiền đức, hay làm điều thiện, được người gửi gắm của cải, gia súc sinh sôi, thu nhập bội phần, tích lũy mỗi ngày một tăng, chiêu tài, nạp phúc, cả đời cuộc sống sung túc, hạnh phúc, vui sướng.
 Cửa Khốc khấp : là cửa xấu
Trổ cổng (cửa) tại phương Khốc khấp chủ về sự than khóc. Người nhà thường hay chết đột ngột, thường xuyên có chuyện tang tóc khóc than, khổ sở vì dịch bệnh như đậu mùa, chẩn sởi, trai gái đều chết yểu, phụ nữ lắm bệnh, tiền của tiên tán tan hoang, gia súc bất lợi, đau khổ, than khóc suốt ngày.
 Cửa Cô quả : là cửa xấu
Trổ cổng (cửa) tại phương Cô quả chủ về cô đơn. Trong nhà sẽ có quả phụ không nơi nương tựa, phải lưu lạc đến quê người. Những người thân yêu, tốt bụng đều chết sớm, bản thân cô độc đơn côi.
 Cửa Vinh phúc : là cửa tốt
Trổ cổng (cửa) tại phương Vinh phúc chủ về vinh hoa, phú quý. Được vinh hoa phú quý, ruộng vườn, tằm tơ bội thu, tiền bạc dồi dào, gia súc sinh sôi, con cháu học hành đỗ đạt, vượng phát cho người mệnh hỏa.
 Cửa Thiếu vong : là cửa xấu
Trổ cổng (cửa) tại phương Thiếu vong chủ về rượu chè, cờ bạc, trai gái hoang phí, chơi bời quá độ tất sẽ dẫn đến phá sản cơ nghiệp. Sẽ tổn thương đến người nhỏ tuổi, vợ dễ nhảy sông, thắt cổ chết uổng, phụ nữ lắm bệnh, tửu sắc mà phá sản. Con cháu sớm mất mát, tổn thất, chỉ còn thân già đầu bạc ngồi khóc trẻ.
 Cửa Xương dâm : là cửa xấu
Trổ cổng (cửa) tại phương Xương dâm chủ về hoang dâm. Nam nữ trong nhà ham mê tửu sắc, dâm dật vô liêm sỉ, làm nghề bất chính, bại hoại gia phong. Phụ nữ dâm loạn, con gái chửa hoang, gia súc hao tổn.
 Cửa Thân nhân (thân hôn) : là cửa tốt
Trổ cổng (cửa) tại phương Thân nhân chủ về hôn nhân, tiền tài. Những người bà con thuộc thông gia (như chú dượng, anh rể…) đều rất có đạo đức, luôn luôn qua lại thăm viếng lẫn nhau, chung sống hòa thuận, thân thiết, chia ngọt xẻ bùi. Ngoài ra, còn thu hút tiền của, thêm nhân đinh, gia súc sinh sôi. Người mệnh Hỏa rất phát đạt
 Cửa Hoan lạc : là cửa tốt
Trổ cổng (cửa) tại phương Hoan lạc chủ về tiền của. Những việc tốt lành, vui sướng luôn xuất hiện trong nhà khiến cho toàn bộ gia đình luôn sống trong cảnh hân hoan, hạnh phúc, tiền của vật chất đầy đủ sung túc, phúc, Thọ mãn đường. Phụ nữ gặp thuận lợi. Người mệnh thủy phát đạt.
 Cửa Tuyệt bại : là cửa xấu
Trổ cổng (cửa) tại phương Bại tuyệt chủ về phá tài, tuyệt tự. Bản thân và những người trong gia đình bị tước quan, cách chức, tiền bạc, của cải bị tiêu tán, làm ăn lụi bại, thường gặp phải những thảm họa, mất mát, chết chóc thảm khốc như dịch bệnh, thắt cổ, nhảy sông. Không sao chịu nổi.
 Cửa Vượng tài : là cửa tốt
Trổ cổng (cửa) tại phương Vượng tài chủ về trường thọ, phú quý. Gia định hạnh phúc, con cháu đầy tràn, tiền vô như nước, công danh, sự nghiệp tăng tiến vượt bậc, phú quý vẹn toàn. Người mạng Hỏa sẽ được phát đạt.
(st)


Hướng tốt hay xấu chủ yếu dựa vào cửu cung bát quái. Vấn đề chọn hướng chỉ kết hợp trong các việc xuất hành xây dựng nhà cửa và an táng thuộc thuật phong thuỷ (địa lý). Còn trong việc chọn ngày, chọn giờ chỉ vận dụng như là một yếu tố phụ, tuỳ cơ ứng biến, nếu không đợi được ngày tốt thì chọn giờ tốt, cùng lắm không chọn giờ tốt thì tìm hướng tốt mà đi. 

Trong thuật chọn ngày cũng có 1 số loại sao chỉ phương vị, thí dụ "Nhật du Thần phương", "Hạc Thần phương","Thiên nhất Thần phương" v.v... nghĩa là nên tránh những ngày, những phương trùng với nơi thần đang đến, nơi thần đang ở, hay thần đang đi qua... HƯỚNG XUẤT HÀNH Ngọc hạp Thông thư triều Nguyễn không thấy đề cập đến hướng xuất hành. Hơn nữa, nó chỉ là yếu tố phụ để vận dụng trong phép quyền biến, lúc cần thiết lắm mới tính đến hướng xuất hành. 

Thời trước, khi xuất hành người ta chọn hướng thần chỉ phương vị: có 3 loại phổ biến thông dụng: Hỷ thần (hướng tốt), Tài thần (hướng tốt) và Hạc thần (hướng xấu). Ba loại thần sát chỉ phương hướng đó thay đổi hướng theo ngày can chi cả năm. 

Quy luật vận hành như sau: 

a. Hỷ thần: Vận hành qua 5 hướng ngược chiều kim đồng hồ, theo thứ tự 

Ngày hàng Can. 
1. Ngày Giáp và 6. Ngày Kỷ: Hướng Đông bắc 
2. Ngày Ất và 7. Ngày Canh: Hướng Tây Bắc 
3. Ngày Bính và 8. Ngày Tân: Hướng Tây Nam 
4. Ngày Đinh và 9. Ngày Nhâm: Hướng chính Nam 
5. Ngày Mậu và 10. Ngày Quý: Hướng Đông Nam 

b. Tài Thần: Vận hành theo ngày hàng Can theo 7 hướng (trừ Đông bắc) 

1. Ngày Giáp và 2. Ngày Ất: Hướng Đông Nam 
3. Ngày Bính và 4. Ngày Đinh: Hướng Đông 
5. Ngày Mậu: Hướng Bắc 6. Ngày Kỷ: Hướng Nam 
7. Ngày Canh và 8. Ngày Tân: Hướng Tây Nam 
9. Ngày Nhâm: Hướng Tây 10: Ngày Quý: Hướng Tây Bắc. 

c. Hạc Thần: Ông này là thần Ác, đi đâu phải tránh gặp phải ông ấy. Nhưng trong 60 ngày can chi đã có 16 ngày ông bận việc trên trời, còn 44 ngày ông đi tuần du khắp 8 hướng, mỗi hướng 5 hoặc 6 ngày liên tục chuyển sang hướng khác thuận chiều kim đồng hồ, theo trình tự như sau: 

Nếu tính Giáp Tý là số 4....Canh Thân là 60 thì quy luật vận hành của Hạc Thần như sau: 
Từ ngày Quý Tỵ (33) đến ngày Mậu Thân (48): Ở trên trời (khỏi lo). 

Ngày Kỷ Dậu (49) Canh Tuất (50) Tân Hợi (51) Nhâm Tý (52) Quý Sửu (53) Giáp Dần (54): 6 ngày hướng đông bắc. 

Ngày Ất Mão (55) Bính Thìn (56) Đinh Tỵ (57) Mậu Ngọ (58) Kỷ Mùi (59): 5 ngày hướng đông 

Ngày Canh Thân (60) Tân Dậu (01) Nhâm Tuất (02) Quý Hợi (03) Giáp Tý (04) Ất Sửu (05): 6 ngày hướng đông nam 

Ngày Bính Dần (06) Đinh Mão (07) Mậu Thìn (08) Kỷ Tỵ (09) Canh Ngọ (10): 5 ngày hướng nam. 

Ngày Tân Mùi (11) Nhâm Thân (12) Quý Dậu (13) Giáp Tuất (14) Ất Hợi (15) Bính Tý (16): 6 ngày hướng tây nam 

Ngày Đinh Sửu (17) Mậu Dần (18) Kỷ Mão (19) Canh Thìn (20) Tân Tỵ (21): 5 ngày hướng tây 

Ngày Nhâm Ngọ (22) Quý Mùi (23) Giáp Thân (24) Ất Dậu (25) Bính Tuất (26) Đinh Hợi (27): 6 ngày hướng tây bắc 

Ngày Mậu Tý (28) Kỷ Sửu (29) Canh Dần (30) Tân Mão (31) Nhâm Thìn (32): 5 ngày hướng bắc 

Chú ý: Chỉ trong 44 ngày Hạc Thần ở 8 hướng đã có 12 ngày cùng hướng với Hỷ Thần hoặc Tài Thần. 
 

Author Name

{picture#YOUR_PROFILE_PICTURE_URL} YOUR_PROFILE_DESCRIPTION {facebook#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {twitter#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {google#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {pinterest#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {youtube#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {instagram#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL}

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.