bài viết trong chuyên mục "Chọn tuổi xông đất khai trương và cúng giao thừa năm Đinh dậu"

Hiển thị các bài đăng có nhãn Chọn tuổi xông đất khai trương và cúng giao thừa năm Đinh dậu. Hiển thị tất cả bài đăng

Đặt tên con trai 2020: Bật mí những cái tên trời phú giúp tương lai ngời sáng

Đặt tên con trai 2020, đâu là cái tên ý nghĩa nhất, hứa hẹn sẽ mang lại sự thành đạt, hiển vinh trong tương lai? Cha mẹ có thể tham khảo những cái tên dưới đây

dat ten con trai 2020
 
Nhiều gia đình sắp có em bé chào đời vào năm 2020 đang rất đắn đo, muốn tìm cho bé một cái tên vừa ý nghĩa, lại hợp phong thủy, với mong muốn đứa con của mình luôn gặp may mắn và thành đạt trong tương lai…
 
Nếu bạn chưa biết đặt tên nào phù hợp nhất, hãy cùng Lịch Ngày Tốt tham khảo bài viết dưới đây nhé!


1. Gợi ý tên hợp mệnh Thổ cho bé trai sinh năm 2020

 
Để đặt tên con trai 2020 mệnh Thổ, cha mẹ có thể tham khảo những cái tên sau:
 
STTTênÝ nghĩaGợi ý các tên cụ thể
1AnhSự nhanh nhẹn, hoạt bátNhật Anh, Minh Anh, Duy Anh, Nhất Anh, Tuấn Anh, Đức Anh, Văn Anh…
2BằngSống ngay thẳng, chính trực
 Hữu Bằng, Hội Bằng, An Bằng, Khánh Bằng, Công Bằng, Tuấn Bằng, Quang Bằng, Thanh Bằng, Thiện Bằng…
 
3BảoBáu vật, bảo vậtNhật Bảo, Minh Bảo, Kha Bảo, Phước Bảo, Minh Bảo, Sơn Bảo, Hiếu Bảo, Gia Bảo, Anh Bảo, Phúc Bảo, Thiên Bảo…
4Nhân tố quan trọng, chủ chốtDuy Cơ, Minh Cơ, Đức Cơ, Gia Cơ, Hoàng Cơ, Tùng Cơ, Phúc Cơ, Nghiệp Cơ, Hùng Cơ, Đại Cơ…
5ĐạiChí lớn, tầm nhìn xa trông rộngTiến Đại, An Đại, Nhất Đại, Bình Đại, Trung Đại, Lâm Đại, Cao Đại, Huỳnh Đại, Quốc Đại, Minh Đại…
6ĐiềnSự khỏe mạnh, sức khỏeKhang Điền, An Điền, Gia Điền, Phú Điền, Quân Điền, Lâm Điền, Phúc Điền, Khánh Điền, Nhật Điền…
7GiápThành tích to lớn, nổi bật
Minh Giáp, Quang Giáp, Quân Giáp, Tiến Giáp, Anh Giáp, Tùng Giáp, Sơn Giáp, Thiên Giáp, Hoàng Giáp, Nhiên Giáp, Huy Giáp…
 
8LongRồng lớn bay cao, có chí lớnHuy Long, Hải Long, Sơn Long, Phi Long, Đại Long, Thiên Long, Kiến Long, Lâm Long, Tuy Long…
9NghịSự cứng cỏi, mạnh mẽĐức Nghị, Khang Nghị, Phú Nghị, Lâm Nghị, Tuấn Nghị, Quân Nghị, Hải Nghị, Ngọc Nghị, Quang Nghị…
10Nghiêm Tôn nghiêm, nền nếpMinh Nghiêm, Duy Nghiêm, Sơn Nghiêm, Văn Nghiêm, Phúc Nghiêm, Hà Nghiêm, Tiến Nghiêm, Hoàng Nghiêm…
11Quân Mạnh mẽ, có ý chíMạnh Quân, Đức Quân, Duy Quân, Thiên Quân, Sơn Quân, Hồng Quân, Nguyên Quân, Túc Quân...
12TrườngLý tưởng lớnGia Trường, Bảo Trường, Đức Trường, Xuân Trường, Văn Trường, Kiến Trường, Vạn Trường, Thiên Trường...
13Vĩnh Sự trường tồn, bền bỉAnh Vĩnh, Trí Vĩnh, Nhật Vĩnh, Phú Vĩnh, Mạnh Vĩnh, Hoàng Vĩnh, Ngọc Vĩnh, Khánh Vĩnh, Đức Vĩnh…
 

2. Đặt tên con trai 2020: Gợi ý 50 cái tên phong thủy cực tốt cho bé 


dat ten con trai 2020 1
 
Xem tử vi 2020, dưới đây là 50 cái tên điển hình nhất, mang phong thủy cực tốt cha mẹ có thể cân nhắc lựa chọn để đặt cho bé trai:  
 
STTTênÝ nghĩa
1Nhật AnhThông minh, nhanh nhẹn, là ánh mặt trời tỏa sáng rực rỡ
2Thiện Bằng
Vừa công bằng chính trực lại có tấm lòng bao dung, nhân ái
3Minh AnhSự tài giỏi, thông minh, sáng sủa, hứa hẹn tương lai rạng ngời
4Quốc BảoĐối với bố mẹ, bé không chỉ là báu vật mà còn hi vọng rằng bé sẽ thành đạt, vang danh khắp chốn
5Ðức Bình
Con sẽ có sự đức độ để bình yên thiên hạ
6Hùng Cường
Con luôn có sự mạnh mẽ và vững vàng trong cuộc sống không sơ những khó khăn mà bé có thể vượt qua tất cả
7Hữu ĐạtCon sẽ đạt được mọi mong muốn trong cuộc sống
8Minh ĐứcChữ Đức không chỉ là đạo đức mà còn chứa chữ Tâm, tâm đức sáng sẽ giúp bé luôn là con người tốt đẹp, giỏi giang, được yêu mến
9Anh DũngCon sẽ luôn là người mạnh mẽ, có chí khí để đi tới thành công.
10
 Đức Duy
Tâm Đức sẽ luôn sáng mãi trong suốt cuộc đời con
11Huy HoàngSáng suốt, thông minh và luôn tạo ảnh hưởng được tới người khác
12Mạnh HùngMạnh mẽ, và quyết liệt đây là những điều bố mẹ mong muốn ở bé.
13Phúc Hưng
Phúc đức của gia đình và dòng họ sẽ luôn được con gìn giữ, phát triển hưng thịnh
14Gia HưngLàm hưng thịnh gia đình, dòng tộc
15Gia HuyLàm rạng danh gia đình, dòng tộc
16Quang KhảiThông minh, sáng suốt và luôn đạt mọi thành công trong cuộc sống
17Minh KhangMột cái tên với ý nghĩa mạnh khỏe, sáng sủa, may mắn dành cho bé
18Gia Khánh
Con luôn là niềm vui, niềm tự hào của gia đình
19Ðăng KhoaCái tên sẽ đi cùng với niềm tin về tài năng, học vấn và khoa bảng của con trong tương lai
20
Minh Khôi
Sáng sủa, khôi ngô, đẹp đẽ
21Trung KiênCon sẽ luôn vững vàng, có quyết tâm và có chính kiến.
22Tuấn Kiệt
Vừa đẹp đẽ, vừa tài giỏi
23Phúc LâmPhúc lớn trong dòng họ, gia tộc
24Bảo LongCon như một con rồng quý của cha mẹ, và đó là niềm tự hào trong tương lai với thành công vang dội
25Anh MinhThông minh, và lỗi lạc, lại vô cùng tài năng xuất chúng
26Ngọc MinhCon là viên ngọc sáng của cha mẹ và gia đình
27Hữu NghĩaCư xử hào hiệp, thuận theo lẽ phải, được nhiều người yêu mến
28Khôi NguyênĐẹp đẽ, sáng sủa, vững vàng, điềm đạm
28Thiện NhânTấm lòng bao la, bác ái, thương người
30
Tấn Phát
 Phát tài phái lộc, hứa hẹn sẽ đạt được những thành công, tiền tài, danh vọng
31Chấn PhongChấn là sấm sét, Phong là gió, Chấn Phong là một hình tượng biểu trưng cho sự mạnh mẽ, quyết liệt cần ở một vị tướng, vị lãnh đạo
32Trường PhúcPhúc đức của dòng họ sẽ trường tồn nhờ vận khí tốt đẹp mà đứa trẻ này mang lại
33Minh QuânThông minh, sáng suốt, sẽ là nhà lãnh đạo trong tương lai
34Minh QuangSáng sủa, thông minh, rực rỡ như tiền đồ của bé
35Xuân TrườngMùa xuân với sức sống mới sẽ trường tồn, đứa trẻ mang tên này hứa hẹn sẽ luôn khỏe mạnh, trường thọ và gặp nhiều may mắn
36Anh TuấnĐẹp đẽ, thông minh, lịch lãm là những điều bạn đang mong ước ở con
37Thanh TùngVững vàng, công chính, ngay thẳng
38Kiến VănVừa có kiến thức, lại có ý chí và sáng suốt, biết xử lý linh hoạt mọi tình huống bằng sự khéo léo của bản thân
39

Uy Vũ
 
Đứa trẻ sinh ra vừa mạnh mẽ lại kiên định, lớn lên sống uy tín và có trách nhiệm, được mọi người yêu mến
40Quang VinhCái tên hứa hẹn mang đến sự thành đạt, rạng danh cho gia đình và dòng tộc cho bé trai nào sở hữu
41Thái SơnVững vàng, chắc chắn cả về công danh lẫn tài lộc
42Ðức TàiVừa có đức, vừa có tài là điều mà cha mẹ nào cũng mong muốn ở con
43Hữu TâmTâm là trái tim, cũng là tấm lòng. Bé sẽ là người có tấm lòng tốt đẹp, khoan dung độ lượng
44Ðức ThắngCái Đức sẽ giúp con bạn vượt qua tất cả để đạt được thành công
45Chí ThanhCái tên vừa có ý chí, có sự bền bỉ và xán lạn
46Hữu ThiệnCái tên đem lại sự tốt đẹp, điềm lành đến cho bé cũng như mọi người xung quanh
47Phúc ThịnhPhúc đức của dòng họ, gia tộc ngày càng tốt đẹp
48Ðức ToànCon người có đạo đức, luôn giúp người giúp đời, phúc báo dày sâu
49Minh Triết
Có trí tuệ xuất sắc, sáng suốt, lại cư xử hợp tình hợp lý, làm mẫu đàn ông lý tưởng trong tương lai
50Quốc Trung
Có lòng yêu nước, thương dân, quảng đại bao la, có tiềm năng trở thành lãnh đạo trong tương lai
VDO.AI
 
Đó là những cái tên tiếng Việt tốt cho bé trai sinh năm 2020. Nếu muốn đặt tên tiếng Anh cho bé, bạn đừng bỏ lỡ:

Đặt tên Tiếng Anh cho con trai 2020: Bật mí 25 cái tên đem lại sự hiển vinh, thành đạt trong tương lai
Đặt tên Tiếng Anh cho con trai 2020, cái tên Killian mang đến một tính cách toàn vẹncho bé trai, vừa dũng cảm, mạnh mẽ, lại vừa có tấm lòng bao dung nhân ái,

3. Vì sao nên đặt tên con hợp phong thủy? 


Một đứa trẻ khi cất tiếng khóc chào đời, đã nằm trong quy luật vận động của trời đất, mà điều đầu tiên được thể hiện chính là qua năm – tháng – ngày – giờ sinh của đứa bé ấy.

Áp dụng các kiến thức phong thuỷ vào cuộc sống, trong đó có việc chọn và đặt tên cho con cũng mang lại rất nhiều lợi ích, ảnh hưởng tới cuộc sống sau này của những đứa trẻ theo một chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực.

Khi đặt tên cho con, nếu tên được chọn có sự hài hoà và có điểm phong thủy tốt, tương lai đứa trẻ sẽ luôn khỏe mạnh, học hành thành đạt, giỏi giang, làm rạng danh gia đình và dòng họ. Ngược lại, nếu tên không hợp phong thuỷ, tương lai của đứa trẻ cũng ít nhiều bị ảnh hướng xấu.

Thực tế, có nhiều yếu tố để có thể tính toán điểm phong thuỷ của con cái như tính toán đến tuổi của bố mẹ, năm tháng lấy nhau, thời điểm sinh con vào năm nào.

Ngoài ra, cha mẹ cũng cần tính toán tới việc năm sinh của đứa trẻ có sinh vào năm có sao xấu, hoặc không nên sinh con vào năm tam tai, thậm chí cũng cần tránh việc năm sinh của con xung khắc với bố mẹ. 
 
 

4. Sơ lược về cung mệnh bé trai sinh năm 2020 


Sinh năm 2020 theo dương lịch: Từ 25/01/2020 đến 11/02/2021
 
Năm sinh âm lịch: Canh Tý (tuổi con Chuột)
 
Thiên can: Canh
 
Tương hợp: Ất
 
Tương hình: Giáp, Bính
 
Địa chi: Tý
 
Tam hợp: Thân – Tý – Thìn
 
Tứ hành xung: Tý – Ngọ – Mão – Dậu
 
Quẻ mệnh: Cấn (Thổ), thuộc Tây Tứ mệnh
 
Ngũ hành: Bích Thượng Thổ
 
Bé trai sinh năm 2020 thuộc mệnh Thổ, có liên quan đến đất, môi trường ươm trồng, nuôi dưỡng và phát triển, nơi sinh ký tử quy của mọi sinh vật.
 
 Theo quy luật Ngũ hành: Hỏa sinh Thổ và Thổ sinh Kim, cha mẹ hãy ưu tiên lựa chọn những cái tên liên quan đến hành Thổ, Hỏa, Kim để chàng hoàng tử của mình luôn gặp may mắn, được hỗ trợ và giúp đỡ khi gặp khó khăn, mọi sự hanh thông, vượng phát.
 
Đặt tên cho con trai năm 2020 nên tránh những cái tên có liên quan đến hành Thủy và Mộc vì Mộc khắc Thổ và Thổ Khắc Thủy, vận mệnh của các bé sẽ không được như ý nguyện.
tư vấn phong thủy thiết kế kiến trúc thi công xây dựng dân dụng thi công đình chùa miếu mạo vật phẩm phong thủy.0988611829

Xông nhà xuất hành Tết, Giao thừa, năm mới.
Cụ thể Giờ Tý của tháng Giêng từ 23h30’ hôm trước đến 01h29’ ngày 01 Tết. Như vậy thời khắc chuyển giao (Giao thừa) chính xác là 23h30'01".
Tết nguyên đán. Chữ "Tết" do đọc từ chữ "Tiết" () mà ra. Chữ "Nguyên đán" (元旦)  có nghĩa là buổi sáng sớm, sự khởi đầu hay sơ khai cũng có nghĩa là "Tiết Nguyên Đán".
Giao thừa (交承) có nghĩa là "Cũ giao lại, mới tiếp lấy – Lúc năm cũ qua, năm mới đến". Cũng là “Tống cựu nghinh tân”.
Trừ tịch là giờ phút cuối cùng của năm cũ sắp bắt đầu qua năm mới. Vào thời điểm này, các gia đình Việt nam theo theo phong tục làm lễ Trừ tịch. Ý nghĩa của lễ này là đem bỏ hết đi những điều xấu của năm cũ sắp qua để đón những điều tốt đẹp của năm mới sắp đến. Lễ trừ tịch còn là lễ để "khu trừ ma quỷ", do đó có từ "trừ tịch". Vì lễ này được cử hành vào lúc giao thừa nên còn được gọi là lễ giao thừa.
Giao thừa là thời khắc thiêng liêng trời đất giao hòa, thiên nhiên và con người được chuyển sang vận hội mới. Như cây cỏ mùa Đông trút bỏ lá vàng héo úa, đón tiết Xuân trong sáng ấm áp mà đâm chồi nảy lộc ra hoa kết trái, chẳng khác nào như “ khô mộc phùng xuân”. Mỗi người, mỗi gia đình đều thanh thản trút bỏ hết những gian nan khó nhọc, ưu tư, buồn phiền đã qua để đón nhận một năm mới tràn đầy hy vọng với những hoài bão riêng tư của mình. Cầu mong tứ thời bát tiết được :

Xuân đa cát khánh
Hạ bảo bình an
Thu giải tam tai
Đông nghênh bách phúc.
Tuy nhiên không phải ai cũng cầu được ước thấy, nhiều việc sẽ không như ta định. Do vậy Thầy Kiệm sẽ chia sẻ đến các quý vị những điều cần biết khi xông nhà, đất, cơ quan lúc giao thừa, năm mới, xuất hành v.v. và những thủ tục cần thiết, hy vọng các bạn sẽ được vạn sự như ý trong năm mới.
* Biết thời gian chuẩn Giao thừa:
Thông thường mọi người hay đón giao thừa, xông nhà lúc 0h là bị chậm nửa tiếng rồi đấy.
Theo công lịch, Tết dương lịch người ta tính theo lịch Mặt trời (xấp xỉ 365 ngày/năm), múi giờ chia 24 tiếng/ngày, quy ước bằng Số từ 1 đến 24. Do đó Giao thừa dương lịch bắt đầu từ 0h là đúng rồi.
Tết âm lịch, đương nhiên là tính theo lịch âm rồi ( Cụ Trần nguyên Đán 1325-1390 còn viết Nông lịch cho người Việt) xấp xỉ 354 ngày/năm tính theo lịch Mặt trăng, múi giờ chia 12 giờ/ngày quy ước bằng Can Chi từ Tý đến Hợi, nhưng lại gồm 60 loại ngày từ Giáp tý đến Quý Hợi. Lại quy định giờ  Nguyệt tướng như thế này:
Tháng Giêng tháng Chín tầm Trâu
Tháng Năm Gà gáy ta mau quay về
Tháng Tư tháng Sáu Chó lè
Tháng Ba tháng Bảy Lợn chê cám bần
Tháng Hai tháng Tám Chuột nằm
Tháng mười tháng Chạp Hùm gầm rừng hoang
Mười một lùng bắt Mèo vàng
Những ngôi Nguyệt tướng ta thời nhớ cho.
( Những việc quan trọng như xem ngày, tử vi, tứ trụ, nhâm cầm độn toán v.v. nếu tính sai giờ là sai hết cả đấy).
Cụ thể Giờ Tý của tháng Giêng từ 23h30’ hôm trước đến 01h29’ ngày 01 Tết. Như vậy thời khắc chuyển giao (Giao thừa) chính xác là 23h30'01".
 Như vậy thời gian của 01 tiếng giờ âm tương đương với thời gian của 02 tiếng giờ dương.
Nếu trước 0h nửa tiếng các bạn vẫn cho mọi người ra vào bình thường vô hình dung là họ đã xông hộ bất đắc dĩ rồi, sau đó mình mới làm thủ tục thì không còn giá trị gì nữa.
* Chọn người xông nhà và thủ tục cần thiết:
 Đã gọi là Tân xuân năm mới thì cái gì cũng mới. Ai cũng biết người bước vào nhà mình đầu tiên đầu năm là xông nhà, nhưng không ai để ý xem người xông nhà mình có phải lần đầu tiên xuất hành là đến ngay nhà mình hay không? Họ đã đi đâu trước đó và xông nhà cho ai chưa? Vì người xông nhà chỉ được xông cho một nhà đầu tiên là có giá trị thôi, khi chạy sô đến nhà sau, đó là mới người cũ ta rồi lấy đâu ra sinh khí, vía tốt, may mắn nữa, thì còn gì mà xông. (Việc chủ nhà cũng giống như thế, nếu nhà mình đã có người xông nhà rồi thì từ người thứ 02 trở đi vào nhà sẽ không phải kiêng nữa. Cái mới mà đã dùng rồi thì phải gọi  là cũ chứ).Trường hợp nhất thiết phải đi xông hai nhà trở lên thì họ phải về nhà tắm gội, thay toàn bộ y phục chọn giờ và phương vị xuất hành lại.
 Đương nhiên người được chọn xông nhà có càng nhiều ưu điểm càng tốt cái này thì ai cũng biết, nhưng dù có tốt mấy mà nhà họ vẫn còn tang chế hoặc không phải là người họ hàng hoặc chỗ thâm giao mật thiết với chủ nhà thì cũng không phát huy được tác dụng lắm.
Nên chọn tuổi Hợp với mệnh chủ nhà:
Thiên can hợp:
Giáp (dương) hợp Kỷ (âm)Ất (âm) hợp Canh (dương)Bính (dương) hợp Tân (âm).
Đinh (âm) hợp Nhâm (dương), Mậu (dương) hợp Quý (âm).
Địa chi hợp:
Lục hợp âm dương có 6 cặp địa chi hợp nhau theo cơ chế "1 âm + 1 dương", gọi là "lục hợp": Tý - Sửu hợp Thổ; Dần - Hợi hợp Hỏa; Mão - Tuất hợp Hỏa; Thìn - Dậu hợp Kim; Tỵ - Thân hợp Thủy; Ngọ - Mùi (Thái dương - Thái âm).
Tam hợp cục:
 Trong 12 chi, cứ 3 chi phối hợp thành một hình "tam giác đều" đỉnh ở 4 hướng thuộc 4 hành, gọi là "Tam hợp".
Đó là: Thân, Tý, Thìn: Thủy cục; Hợi, Mão, Mùi: Mộc cục; Dần, Ngọ, Tuất: Hỏa cục; Tỵ, Dậu, Sửu: Kim cục. Còn Thổ vì ở Trung tâm nên không thành Cục.
Tương sinh: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh kim.
Tương Khắc: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim.
Nên chọn Khắc xuất, Sinh nhập( chủ khắc và khác sinh) hoặc tị hòa. Tối kị Khắc nhập( khắc chủ nhà).
* Các việc phải làm:
 Nếu nhờ người xông nhà thì trước khi khách đến người nhà không nên ra ngoài. Nếu mình tự xông nhà thì phải ra khỏi nhà trước 0h 30’. “ Tiền nhập hậu xuất” phải xông nhà xong mới được xuất hành. Xông nhà, cơ quan, cửa hàng, văn phòng phải từ giao thừa đến cuối giờ Tỵ 11h30’ ngày 01 tết là xong hết, sau đó không hay nữa, khi đến thì khai bút và khai ấn, mở hàng ngay, sau thời gian đó chỉ đi chúc tết thôi. Chờ đến hết tết đi làm mới đến làm thủ tục thì họ đã hóa vàng đưa chân các Cụ rồi, khi ấy không còn ý nghĩa xông nhà nữa.
 Người nhận nhiệm vụ xông nhà phải tắm gội sạch sẽ, chay tịnh, chuẩn bị bao lì xì không cần nhiều tiền nhưng nhiều mệnh giá và màu đỏ càng tốt.
 Đi tới nhà thờ, chùa xin lễ hoặc đến giao lộ lớn nhất đi vòng quanh 8 hướng rồi về xông nhà, dọc đường đi thẳng không rẽ ngang rẽ ngửa và nói chuyện với ai.
 Khi chúc tết nên thành tâm chọn những nguyện vọng cụ thể nhất của từng người để mong họ sẽ đạt được nhanh chóng. Nếu chúc tràn lan quá năm đó họ sẽ chẳng được gì cả đâu.
 Khi giao thừa thì lễ trung thiên trước, mời Các Quan Hành khiển, Hành bình của năm đó về, sau đó lễ Thần linh, Chúa đất, Thần tài, Tiền chủ, Gia tiên, Bà cô, Ông mãnh. Cầu xin giáng phúc lưu ân, trừ tai giải ách, thân cung khang thái, gia nội bình an, vinh hoa phú quý .v.v.
Năm Tý: Chu Vương Hành khiẻn, Thiên Ôn hành binh chi thần, Lý Tào phán quan.
Năm Sửu: Triệu Vương Hành khiển, Tam thập lục phương hành binh chi thần, Khúc Tào phán quan.
Năm Dần: Nguỵ Vương Hành khiển, Mộc Tinh chi thần, Tiêu Tào phán quan.
Năm Mão: Trịnh Vương Hành khiển, Thạch Tinh chi thần, Liễu Tào phán quan.
Năm Thìn: Sở Vương Hành khiển, Hoả Tinh chi thần, Biểu Tào phán quan
Năm Tỵ: Ngô Vương Hành khiển, Thiên Hải chi thần, Hứa Tào phán quan
Năm Ngọ: Tần Vương Hành khiển, Thiên Hải chi thần, Hứa Tào phán quan.
Năm Mùi: Tống Vương Hành khiển, Ngũ Đạo chi thần, Lâm Tào phán quan.
Năm Thân: Tề Vương Hành khiển, Ngũ Miếu chi thần, Tống Tào phán quan
Năm Dậu: Lỗ Vương Hành khiển, Ngũ Nhạc chi thần, Cựu Tào phán quan
Năm Tuất: Việt Vương Hành khiển, Thiên Bá chi thần, Thành Tào phán quan
Năm Hợi: Lưu Vương Hành khiển, Ngũ Ôn chi thần, Nguyễn Tào phán quan
Trong các bài văn khấn giao thừa khi dâng hương ngoài trời đều khấn danh vị của các vị quan Hành khiển cùng các vị Phán quan nói trên. Năm nào thì khấn danh vị của vị quan ấy

Author Name

{picture#YOUR_PROFILE_PICTURE_URL} YOUR_PROFILE_DESCRIPTION {facebook#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {twitter#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {google#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {pinterest#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {youtube#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {instagram#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL}

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.